DANH MỤC THỊ TRƯỜNG
 THỊ TRƯỜNG
   CANADA
   ITALIA
   AUSTRALIA
   CHI LÊ
   AI CẬP
   NAM PHI
   TRUNG QUỐC
   MALAYSIA
   TÂY BAN NHA
 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
   THÔNG TIN CHUNG
   THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU
   THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
   XUẤT KHẨU GỖ
   THAM GIA HỘI CHỢ Ở NƯỚC NGOÀI
 QUI ĐỊNH
   HÀNG NHẬP KHẨU VÀO NHẬT BẢN
   HÀNG TIÊU DÙNG VÀO NHẬT BẢN
 HƯỚNG DẪN
   LẬP KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU
   TÌM KIẾM TRÊN INTERNET
 HỎI ĐÁP
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI HOA KỲ
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ASEAN
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI EU
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI TRUNG     QUỐC VÀ NHẬT BẢN
 
  GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU

ĐIỀU KIỆN THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG EU

Chương này dựa trên cơ sở dữ liệu Accessguide của CBI. một nguồn thônc tin lớn về những yêu cầu của thị trường EU được cập nhật đều đặn. Có thể tìm thêm thông  tin tại http://www.cbi.nl/accessguide

Có sự khác biệt giữa Rào cản thương mại phi thuế quan (Phần 1) với Thuế Quan và Hạn Ngạch (Phần 2). Tuy nhiên. thuật ngữ Rào Cản Thương Mại làm hiểu  sai một chút bởi những yêu cầu thị trường chính là nhân tố cốt lõi để phân tích thị trường và cũng được hiểu tương đương như cơ hội. Yêu cầu thị trường dù công khai hay không đều có quan hệ chặt chẽ với những ưu đãi và quan tâm của người tiêu  dùng.

1. Rào cản thương mại phi thuế quan

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quát về những yêu cầu thị trường dành riêng cho thủy sản. Quy định pháp lý về sản phẩm, các quy định khác về thị trường. sức khỏe và an toàn nghề nghiệp. tác hại môi trường, đóng gói. ký mã hiệu và dán nhãn sẽ được bàn tới.

1.1 Quy định pháp lý đối với sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết đình thành công khi thâm nhập thị trường Châu âu. Nhìn chung thì trường Châu âu đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao. Việc tuân theo các quy định về an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc để tiếp cận thành công thị trường này. Kể từ khi việc hài hòa các quy định pháp lý của Châu Âu được hoàn tất thì hầu hết các quy đính pháp lý về chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh được áp dụng trên toàn EU. Song, một số nước Châu âu như Pháp và Italia văn áp dụng luật quốc gia khắt khe hơn luật do ủy Ban Châu âu quy định. Do đó, các sản phẩm cá của riêng những nước đó cho dù phù hợp với điều kiện của EU nhưng vẫn có thể không được cơ quan chức năng nước đó chấp nhận.

Các cơ sở sản xuất phải được các cơ quan có thẩm quyền công nhận

Đặc điểm chính của những Chỉ thị của EU là tất cả sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ các nước thứ ba không phải là nước thành viên EU) vào thị trường EU phải được sơ chế, chế biến, đóng gói và lưu kho Ở các cơ sở sản xuất được công nhận bởi cơ quan chức năng được EU thừa nhận Ở nước đó. Điều này nghĩa là cơ quan chức năng của những nước thứ ba này phải chứng mình đáp ứng được những qui tắc cơ bản, cụ thể như sau:

  • Tình trạng sức khỏe động vật Ở những nước không thuộc EU phải đáp từng yêu cầu của EU về nhập khẩu động vật hoặc các sản phẩm tiên quan.

  • Cơ quan chức năng của những nước không thuộc EU có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, đều đặn về các bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh lây lan từ vật nuôi theo yêu cầu trên đất nước mình. cụ thể là những bệnh đề cập trong danh sách A và B của Văn phòng quốc tế về bệnh dịch động vật.

  • Quốc gia không thuộc EU phải tuân theo các quy định pháp lý có hiệu lực về việc sử đụng các chất, cụ thể liên quan đến việc cấm hoặc cho phép sử dụng, phân phối, tung ra thị trường và các nguyên tắc quản lý và thanh tra.

  • Quốc gia không thuộc EU thực hiện chương trình giám sát sự xuất hiện của các chất nhất định (ví dụ thuốc thú y) và cặn của chúng trong động vật tươi sống cũng như các sản phẩm động vật tin cập phép xuất khẩu.

  • Các dịch vụ thú y Ở nước không thuộc EU có thể tiến hành những biện pháp kiểm soát y tế cần thiết.

  • Nước không thuộc EU có thể có những biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn và kiểm soát một số bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh lây lan từ động vật.

 Ngoài ra cơ quan chức năng phải đảm bảo tầng cơ sở chế biến đáp ứng yêu cầu của EU. Trên thực tế, những cơ sở này cũng cần tuân theo những yêu cầu tương tự các cơ sở tại EU.

Những nước theo và không theo hệ thống hài hoà thuế quan

Những yêu cầu về hệ thống kiểm soát vệ sinh thực phẩm tại các nước thứ ba tùy thuộc vào tình trạng thông qua hệ thống hài hòa thuế quan mà chia thành các nhóm nước khác nhau. Những nước này nằm trong danh sách quốc gia chính thức thường xuyên được ủy ban Châu âu cập nhật (Phụ lục 6). Có những danh sách khác nhau đổi với nhập khẩu thủy sản nói chung và nhập khẩu động vật có 2 mảnh vỏ có do loại này có nguy cơ dối với sức khỏe. Các nước thuộc Khu vực kinh tế Châu âu, như lceland, Nauy và Quần đảo Faeroes được xếp theo nhóm riêng. Do đó, có bốn nhóm nước xuất khẩu thủy sản sang EU:

  • Iceland, Nauy và Quần Đảo Faeroes;
  • Các nước theo hệ thống hài hòa thuế quan;
  • Các nước tạm thời theo hệ thống hài hòa thuế quan; và
  • Các nước không theo hệ thống hài hòa thuế quan

Đối với ba nhóm nước đầu tiên, quá trình xuất khẩu mỗi nước một khác. Một trong  những khác biệt đó là chứng nhận y tế theo yêu cầu. Không được phép nhập khối từ các nước không theo hệ thống hài hòa thuế quan vào EU

Chứng nhận kiểm dịch

Việc nhập khẩu các thủy sản và sản phẩm nuôi trồng vào EU phải có chứng nhân kiểm dịch. Chứng nhận này liệt kê điều kiện và kết quả kiểm tra (vệ sinh) trước khi sản phẩm được phép đưa vào thị trường EU. Việc kiểm tra rất khất khe. Chứng nhận kiểm dịch cần được viết bằng ngôn ngữ chính thống của nước đó và. nếu cần, viết bằng ngôn ngữ của nước đến. Các nước EEA không phải tuân theo quy định

Quy định kiểm dịch

Quy định pháp lý có liên quan nhất đến các nhà sản xuất tại các nước thứ ba sẽ được đề cập dưới đây, bao gồm các quy định chung về điều kiện vệ sinh: sức khỏe động vật và các quy định cụ thể về các vấn đề như nguyên liệu đóng gói thực phẩm và kiểm soát chất gây ô nhiễm, chất cặn.

Chỉ thị 911493/EEC và các văn bản sửa đổi quy định các điều kiện vệ sinh đối với việc sản xuất và bán thủy sản trên thị trường.

Không được đưa vào thị trường các loại cá sau:

  • Cá độc thuộc các họ : Tetraodontidae, Molidae: Diodontidae. Canthigasteridae;
  • Các loại thủy sản chứa biotoxin như độc tố ciguatera hay muscleparalysing

Những qui định khác trong Chỉ thị này dành cho các nhà sản xuất gồm:

  • Điều kiện áp dụng cho các tàu đánh cá có hoạt động sản xuất
  • Quy định trong và sau khi cập bến
  • Quy định chung cho các cơ sở sản xuất trong đất tiền
  • Quy định đặc biệt khi giao thủy sản lên bờ (chế biến. ướp lạnh. ...)
  • Quy định về đóng gói
  • Quy định về dấu hiệu nhận biết
  • Qui định lưu kho và vận chuyển

Chỉ thị 91/492/EEC và các bản sửa đổi quy định các điều kiện vệ sinh đối với việc sản xuất và bán các loại động vật thân mềm hai mảnh vỏ trên thi trường, các loại động vật thân mềm thuộc lớp mang tấm ăn qua màng lọc.

Những quy định tương ứng dành cho nhà sản xuất Ở cóc nước thứ ba theo Chỉ thị này là:

  • Điều kiện khu vực sản xuất
  • Quy định về đánh bắt và vận chuyển các mẻ cá tới các hãng vận tải hay trung tâm lọc trong khu vực xừ lý hoặc nhà máy chế biến
  • Điều kiện xử lý các loại động vật thân mềm hai mảnh vỏ sống
  • Điều kiện công nhận các hãng vận tải hàng hóa hoặc các trung tâm {ọc
  • Những quy định đốt với các loại động vật thân mềm hai mảnh vỏ sống
  • Đóng gói;
  • Bảo quản và lưu kho
  • Vận chuyển từ trung tâm giao hàng
  • Đánh dấu lô hàng

Chỉ thị 91/67/EEC và các văn bản sửa đổi về tình hình sức khỏe động vật qui định việc bán động vật và sản phẩm trên thị trường

Chỉ thị 92/48/EEC đưa ra quy định vệ sinh tối thiểu áp đụng cho thủy sản đánh bắt trên tàu phù hợp Diễn 3 của Chỉ thị 91/493/EEC

Quy đinh của Ủy ban (EC) SỐ 1093/64 đặt ra áp quán theo đó tàu tính cá của nước thứ ba có thể cập bờ và bán cá đánh bắt của mình tại các cảng của Liên minh

Độc tố và chất gây ô nhiễm trong các sản phẩm thủy sản

EU đã chi tiết hóa việc kiểm soát pháp lý đối với việc sử dụng và theo dõi các loại thuốc thú y và các loại thuốc khác có trong cá và thủy sản, việc kiểm soát pháp lý những chất bì cấm chỉ định trong động vật và kiểm soát các sản phẩm dự tính xuất khẩu phải có hiệu lực Ở nước thứ ba. Cần có một chương trình kiểm soát và các đụng cụ phòng thí nghiệm thích hợp. Những Chỉ thị liên quan nhiều nhất đến các sản phẩm thủy sản là:

Quy định ủy Ban (EC) Số466/2001 đưa ra mức độ tối đa cho phép đối với một số chất gây ô nhiễm nhất định trong thực phẩm. Đối với thủy sản và thủy sản nuôi, mức độ tối đa được áp dụng với thủy ngân, cát mi và chì (kim loại nặng).

Chỉ thị 96/22/EEC cấm sử dụng một số chất nhất định có chứa hooc-môn và hoạt chất thyreostatic, trong đó có kháng thể B trong các sản phẩm nuôi Quy đinh của ủ Ban (EC) Số2377/90 đặt ra mức độ cặn tối đa cho phép đối với các sản phẩm thuốc thú y (MRL'S).

Quyết định Ủy Ban 95/249/EC ấn định giới hạn tổng lượng Nitơ cơ bản dễ bay hơi (TVB-N) đối với các danh mục thủy sản nhất định và cụ thể hóa những phương pháp phân tích được sử dụng. _

Nguyên liệu đóng gói được phép sứ dụng

Những chỉ thị về nguyên liệu đóng gói thực phẩm: Chỉ thị khung 89/109EEC về nguyên vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, và Chỉ thị cụ thể đối với vật liệu đóng gói bằng nhựa (Chỉ thị 2002/72/EC): giấy bóng kính tái tạo lại ( 93/10/EEC) và monome vinyl chloride (Chỉ thị 78/142/EEC).

Những điều kiện bổ sung

Sản phẩm như cá tầm (chứa trứng cá muối) chỉ được phép nhập khẩu vào EU khi có chứng nhận CITE do nước xuất khẩu cấp. Để tái xuất khẩu ra ngoài EU cũng  cần có chứng nhận này.

Kể từ tháng 1/2005. quy định pháp lý mới về an toàn thực phàm đã được lưu hành tại EU (Quy định 2002//78). Nhà sản xuất thuộc EU muốn tham gia dây chuyền này cần có hệ thống HACCP và hệ thống truy nguyên. Luật vệ sinh thực phẩm đã được nhóm thành luật mới bao gồm thêm một quì định là tất cả các nước thứ ba xuất khẩu thực phẩm vào EU phải có hệ thống HACCP kể từ ngày 1/112006 (tham khảo 8.3.2)

Tham khảo thêm thông tin về quy định pháp lý đối với sản phẩm trong Accessguide của CBI.

1.2 Yêu cầu thị trường

Khía cạnh môi trường và xã hội đối với sản xuất và thương mại đã trở thành vấn đề chính ở Châu âu, ảnh hưởng mức độ thành công của tiếp thị. Ngoài những tác động của Chính phủ (pháp lý), còn có phong trào tiêu dùng mạnh. đặc biệt tại các vùng phía Bắc EU (như Scandinavia,Đức và Anh). Sức khỏe và an toàn thực phẩm cũng là những vấn đề quan trọng trong phong trào tiêu dùng. Các tổ chức bán rẻ cũng đã rất tích cực thảo luận những thắc mắc xoay quanh vấn đề này. Nhiều sáng kiến được các tổ chức này đưa ra như Eurepgap and GFSI nhằm đạt được mức độ an toàn thực phẩm và chất lượng cao hơn. Tóm lại, yêu cầu về thị trường có thể được chia thành hệ thống quản lý bán lẻ, nhãn hiệu và mã vạch sản phẩm. Một số giấy chứng nhận tự nguyện quan trọng đối với thủy sản dược đề cập dưới đây.

Hệ thống quản lý (Bản lẻ)

  • Tiêu chuẩn đảm bảo sản phẩm Nuôi Trồng Tích hợp Eurepgap

    Nghề nuôi trồng thủy sản có thể là sự thay thế cho việc đánh bắt quá mức nguồn dự trữ cá trong tự nhiên.

    Tuy nhiên, nếu hoạt động nuôi trồng thủy sản không được quản lý gắt gao thì tác động tiêu cực lên môi trường sẽ lớn hơn tác động tích cực. Eurepgap là một sáng kiến của các nhà bán lẻ thuộc Tập Đoàn Bán lẻ Châu âu (EUREP). Eurepgap bao gồm một bộ tiêu chuẩn về an toàn. chất lượng và tác động về mặt môi trường. Bộ tiêu chuẩn này đã được chấp nhận rộng rãi trong khu vực rau quả tươi. Kể từ tháng 12/2004, tiêu chuẩn mới đã được áp dụng cho các loại cá được nuôi trồng. Thông tin chi tiết trên trang web: http://www.eurep.com/ .

  • Sáng kiến An toàn Thực phẩm Toàn cầu dành cho cá đã chế biến Sáng kiến an toàn thực phẩm toàn cầu (GFSI) được đưa ra vào tháng 5/2000 do một nhóm chuyên viên bán lẻ thế giới nhận ra sự cần thiết phải tăng cường độ an toàn thực phẩm. bảo vệ và tăng lòng tin của người tiêu dùng, đặt ra những yêu cầu để được xác nhận an toàn thực phẩm và nâng cao hiệu quả chi phí cho toàn dây chuyền cung cấp. Sáng kiến này được CIES - Diễn Đàn Kinh Doanh Thực phẩm, một tổ chức bán lẻ quốc tế hỗ trợ, dựa trên nguyên tắc: an toàn thực phẩm là một vấn đề không mang tính cạnh tranh, bởi bất kì trục trặc tiềm ẩn nào nảy sinh cũng đều dẫn đến hậu quả xấu đối với toàn bộ khu vực kính tế. Sáng kiến này đưa ra các yêu cầu chủ chết theo đó những tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm đang được áp dụng được lấy làm chuẩn. Bốn tiêu chuẩn bất buộc đầu tiên là: Tiêu chuẩn kỹ thuật BRC. Mã HACCP Hà Lan, Tiêu chuẩn EFSIS và Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm toán và các nhà cung cấp thực phẩm (Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế) Tham khảo tại: http://www.ciesnet.com
  • Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP)

HACCP được đưa ra nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh từ thực phẩm trong quá

trình chế biến. Nhiều nước trên thế giới đã công nhận HACCP là hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm. Chứng nhận HACCP ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc trong thương mại và xuất khẩu Kể từ tháng 1/2006, các công ty tại các nước thứ ba muốn xuất khẩu thực phẩm sang EU cần phải có chứng nhận HACCP và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm khác của EU (Qui định của Ủy ban số 852/2004 và (Qui định của Ủy ban số 853/2004). Tham khảo thêm thông tin tài liệu của CBI về hệ thống quản lý vệ sinh thực phẩm quốc tế HACCP, tại trang web: http://www.cbi.nl/accessguide/

Nhãn hiệu

MSC và các nhãn hiệu khác đối với thủy sản đánh bắt Nhãn hiệu MSC là nhãn hiệu quan trọng nhất đối với thủy san đánh bắt. Hội đồng

Quản tý hàng hải (MSC) là một tổ chức phi lợi nhuận hoạt động độc lập. Với nỗ lực đảo ngược tình thế suy giảm của nghề đánh bắt thủy sản lên hè với, MSC đang tìm cách khai thác sức mua của người tiêu dùng để tạo sự thay đổi và tăng mức trách nhiệm về môi trướng đối với nguồn thức ăn có thể tái tạo quan trọng nhất trên thế giới. MSC đã đưa ra tiêu chuẩn môi trường đôi với những hồ nuôi được quản lý tết. Tổ chức này sử dụng nhãn hiệu sản phẩm để khuyến khích những tập quán và quản lý việc đánh bắt có trách nhiệm về mặt môi trường. Tham khác thêm thông tin trên trang web http://www.msc.org . Những nhãn hiệu quan trọng khác liên quan đến sự an toàn của cá heo khi đánh bắt cá ngừ. trong đó có nhãn thân thiện với “cá heo”, “an toàn cho cá heo”. và “Flipper Seal of Approval” Những nhãn hiệu này đặc biệt quan trọng Ở Hoa Kỳ. nơi sự an toàn của cá beo là một vấn đề lớn, nhưng những sản phẩm mang nhãn thân thiện với cá heo có thể cũng được thấy Ở Châu âu. Nhãn hiệu “an toàn cho rùa” cũng được dùng cho tôm và tôm panđan. Trang web của Viện Nghiên Cứu Earth Island sẽ cho biết thêm thông tin về nhãn hiệu cá heo và rùa an toàn này trong trang web: (http://www.earthisland.org )

Cá hữu cơ

Mặc dù vào thời điểm này cá hữu cơ chỉ là một thị trường ngách nhỏ nhưng ngày càng đóng vai trò quan trọng. Cá hồi, cá chép, tôm và tôm panđan là những sản phẩm chính trên thị trường này. Việc sản xuất được chính phủ các nước EU quy định nhằm bảo hộ việc sử dụng nhãn mác cá hữu cơ. CÓ thể tham khảo thêm tin trên trang web của Liên hiệp các hoạt động nuôi trồng hữu cơ quốc tế (IFOAM (http://www.ifoam.orgl ). IFOAM phát triển và ban hành các tiêu chuẩn về sản xuất và sản phẩm hữu cơ, trong đó có tiêu chuẩn đối với nuôi trồng thủy sản. Nhãn hiệu hữu cơ không chỉ chú trọng đến sản phẩm mà còn đến phương pháp nuôi trồng, do đó không đơn thuần chỉ là nhãn hiệu sản phẩm.

Lợi ích của việc chứng nhận

  • Công nhận về quản lý thủy sản tốt
  • Cung cấp ổn định, bảo đảm tương lai của thủy sản và thị trường cung cấp
  • Nâng cao quản lý thủy sản được chứng nhận theo yêu cầu đặt ra của cơ quan chứng nhận nhằm đạt được giấy chứng nhận đó
  • Mở thị trường mới và tăng thị phần ở thị trường hiện tại
  • Được hưởng qui chế nhà cung cấp ưu đãi và tiềm năng lợi nhuận tăng
  • Tăng cường các mối quan hệ trong ngành với nhà chế biến, người bán lẻ và các tập đoàn bảo quản
  • Có tín nhiệm trong ngành về trách nhiệm môi trường
  • Phương pháp quản lý tốt ngày càng được biết đến, tăng mức độ an toàn khi tiếp cận các nguồn thủy sản

Qui tắc kiểm soát

Quy tắc kiểm soát của FAO đối với ngư dân:

FAO đã đưa ra Quy tắc kiểm soát toàn cầu đối với ngư dân bao gồm các nguyên tắc và tiêu chuẩn bảo quản, quán lý và phát triển nghề đánh bắt. Bộ luật này được nhất trí thông qua trong Hội thảo của FAO ngày 31/10/1995, dựng lên chương trình khung quan trọng cho những nỗ lực quốc gia và quốc khuông đến việc khai thác ổn định các nguồn hải sản. Luật này công nhận tầm quan trọng về dinh dưỡng, kinh tế. xã hội, môi trường và văn hóa của nghề cá nhưng vẫn không xem nhẹ đặc điểm sinh học của các nguồn cá và môi trường, cũng như những quan tâm của người tiêu dùng và những người sử dụng khác. Các quốc gia và tất cả những người liên quan đến nghề cá được khuyến khích áp dụng bộ luật này. Với trọng trách của mình FAO cam kết sẽ hỗ trợ các nước thành viên và cụ thể là các nước đang phát triển triển khai hiệu quả bộ luật. Thông tin chi tiết xem tại http://www.fao.org/fi/agreemjcodecond/ficonde.asp

Thông tin về nhãn hiệu, hệ thống quản lý và quy tắc kiểm soát có thể tham khảo tại http://www.chi.nuaccessguide/

1.3 Sức khỏe và an toàn lao động

Những quy định về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được Châu âu đưa ra ngày càng lo ngại về tình hình sân xuất trong nước nơi đánh bắt và chế biến. Trong suốt quá trình chế biến cá (sản phẩm) nhân viên có thể gặp rủi ro về ab toàn sức khỏe.Mức độ còn tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của công ty: dành bát. nuôi trồng, chế biến và/ hoặc đóng gói

Việc giảm thiểu những rủi ro này bằng cách tiến hành những biên pháp phù hợp là rất quan trọng nhậm tạo ra môi trưởng làm việc an toàn. Bạn sẽ tìm thấy thông tin cụ thể về điều kiện lao động trong ngành này trong cuốn Accessguiđe của CBI. Bạn cũng có thể tìm thấy thông tin chung và thông tin bổ sung đặc biệt nói về những nghiên cứu và biện pháp an toàn sức khỏe nghề nghiệp dành cho công nhân trong những tài liệu sau:

  • Accessguide in tro: An toàn sức khỏe nghề nghiệp

  • Chế biến thực phẩm: An toàn sức khỏe nghề nghiệp

Tất cả tài liệu trên đều có tại http://www.cbi.nl/accessguidel.

1.4 Sản xuất không gây hại tới môi trường

Ảnh hưởng của quá trình sản xuất đến môi trường địa phương ngày càng được chú trọng (sản xuất không gây hại tới môi trường (ESP)). Hoạt động đánh bắt gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường. trong đó có suy giảm nguồn cá (do đánh bắt cá tươi), phá hủy môi trường sinh thái rừng được). và Ô nhiễm mặt nước đặc biệt trong nuôi trồng thủy sản). Lợi ích của ESP không chỉ là một môi trường trong sạch hơn, giảm tác nhân có hại mà còn làm tăng tính hiệu quả, chất lượng sản phẩm tết hơn. hình ảnh công ty được cải thiện.

Nhờ đó, sẽ có thêm cơ hội thị trường mới và tết hơn. ESP được giới thiệu trong Accessguide. cũng như một số tài liệu cụ thể khác:

  • Accessguide in tro: tác hại về mặt môi trường
  • Thủy sản 1 môi trường: chọn lựa sản xuất sạch hơn
  • Nghề cá: biện pháp xử lý giai đoạn cuối
  • Các quy định vệ sinh

Tất cả các tài liệu trên đều có tại http://www.cbi.nl/accessgltide/.

1.5 Đóng gói, ký mã hiệu và gán nhãn

Đóng gói nhằm mục đích bảo vệ thủy sản khỏi tác động của máy móc. và tạo ra khí hậu vi sinh thuận lơi hơn. Đây là yếu tố thiết yếu của chất lương bởi vừa đai diện cho sản phẩm, vừa bảo vệ sản phẩm đó. ĐÓ cũng là phương tiện giao tiếp thiết yếu với người tiêu dùng. Đóng gói và dân nhãn đặc biệt quan trọng khi được phân phối bởi các siêu thị và các cửa hàng lớn nhưng không mấy quan trọng đối với các điểm bán lẻ truyền thống và dịch vụ thực phẩm. Ở những kênh phân phối này, hình thức bảo đảm khác cũng như tiếp xúc trực tiếp với khách hàng có thể bổ sung chức năng đóng gói vào việc quảng bá sản phẩm.

Nguyên vật liệu và kích cỡ

Hình thức và vật liệu đóng gói thủy sản rất đa dạng. phong phú. Cần lưu ý những điểm sau khi chọn vật liệu đóng gói thích hợp

  • trọng lượng sản phẩm
  • kích cỡ sản phẩm
  • số lượng đóng trong một thùng chuồn
  • tính lành của vật liệu
  • mùi
  • khả năng xếp chồng lên nhau
  • bắt mắt
  • dễ cầm
  • vấn đề môi trường

Vấn đề môi trường cũng như an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong đóng gói. Chẳng hạn, luật Châu âu quy định chất lượng các túi nhựa trong chuồn nên cùng cấp với chất lượng thức ăn. Nghĩa là thủy sản tiếp xúc giữa thức ăn và túi nhựa không gây hại sức khỏe. Trong trường hợp thủy sản đóng hộ các quy định dành riêng tỷ lệ thành phần cho thủy ngân và catmi. ủy Ban Châu Âu đã đưa ra danh sách gọi là "danh sách túi nhựa nên dùng". Đối với chính sách rác thải của EU và mỗi nước thành viên, nhà xuất khẩu nên sự tìm hiểu từ đối tác EU xem yêu cầu mới nhất là gì. Đặc biệt việc sử dụng thùng chuồn phủ sáp và bọc ngoài không có khả năng tái chế sẽ bị phê phán.Thông tin thêm về luật đóng gói và phế liệu trong Accessguide 'Giới thiệu về đóng gói', có tại: http://www.cbi.nllaccessguidel.

Bao gói điều biến khí (MAP) là kỹ thuật đóng gói dành cho sản phẩm tươi sống đang ngày càng được biết đến rộng rãi. Theo kỹ thuật này, dùng khí hoặc hỗn hợp khí nhằm kéo dài tuổi thọ. Bằng cách thay đổi mực độ tập trung của khí sẽ làm chậm lại quá trình bị hỏng. MAP được áp dụng tối ưu có thể đảm bảo thủy sản sống được 07 ngày trong siêu thị, hơn trước đó 02 ngày. Tùy thuộc kích cỡ và chúng loại cô thể có những cách kết hợp khác nhau. Một kỹ thuật đóng gói nữa là đóng gói chân không. đặc biệt phổ biến với sản phẩm hun khói. Một số hình thức đóng gói được mô tả cụ thể như sau:

Hộp thiếc

Hộp đựng cá ngừ. tôm và cá hồi nhìn chung chứa sản phẩm có trọng lượng tịnh từ 171-213g. Mặc dù hộp 213g là tiêu chuẩn truyền thống, Hoa Kỳ hiện nay có xu hường chuyển sang dùng kích cỡ nhỏ hơn một chút. Ngày nay sản phẩm nhập khẩu từ một số nước Đông Nam Á và Mỹ La Tình dùng loại hộp 174g (các nhà chế biến Thái Lan) hoặc 200g (.Ma/ayxia và chắc). Mặc dù cá hồi có thể đựng trong hộp có kích cỡ lớn hơn (400-420g) nhưng loại hợp nhỏ hơn phổ biến hơn. Hộp đựng cá mòi. cá thu và cá mòi cơm hoặc cá trích nhìn chung khác nhau. Có trọng lượng tịnh từ 120- 125 g.

Những khác biệt về kích cỡ và trọng lượng tịnh của hộp làm cho người tiêu dùng dễ nhầm lẫn. Hộp đựng giống nhau nhưng kích cỡ khác nhau. Ngày nay vẫn chưa được tiêu chuẩn hóa. Tuy nhiên, nếu tiếp tục có xu hướng giảm kích có bao gói. EU sẽ phải có biện pháp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều này có thể làm nảy sinh tiêu chuẩn hóa việc đóng gói.

Đóng gói bán buôn

Trong trường hợp người tiêu đùng cuối cùng của thủy sản xuất sang EU là giới kinh doanh không phải người tiêu dùng thì việc thiết kế đóng gói trở nên đơn giản hơn. Đóng gói B2B nhìn chung theo chức năng và ít mang mang tính chất công cụ quảng bá (Dù về khía cạnh nào đó thì vẫn là như vậy). Đây là trường hợp của các nhà xuất khẩu cá đông Iạnh và các loài giáp xác

Tôm đông lạnh nói chung vẫn được đóng gói bằng túi trong hộp chuồn 2-kg, với từ 6- 10 thùng chuồn đặt trong hộp bằng tấm xơ ép nhăn. Phần gói bên trong ghi rõ trọng lượng tịnh (kg, không phải lhs) (tại điểm đến cuối cùng). Kích thước 6mm. Hộp bên trong thường màu trắng, trong suất có 02 mảnh (đáy và nắp). túi polyethylene bên trong bao quanh khối đông lạnh.Việc đóng gói cá đông Iạnh phụ thuộc vào việc sản phẩm còn nguyên con hay phi lê được chế biến công phu (sản phẩm giá trị gia tăng). Tuy nhiên, nguyên tắc cơ bản cũng giống như đóng gói tôm đông lạnh: một thùng chương đựng túi polyethylene bao quanh khối đông lạnh hoặc miếng cá phi lê hoặc các sản phẩm khác.

Tất cả mặt hàng thủy sản nên được đóng gói theo cách chúng cỏ thể được xếp lên nhau để vận chuyển trên pa-let. nhờ đó tăng hiệu quả vận chuyển và bốc dỡ, giảm rủi ro thiệt hại.

Về việc sử dung vật liệu đóng gói bàng gỗ như pa-iét có các quy định bổ sung. Thông tin thêm về vật liệu đóng gói này có thể tham khao trong Accessguide của CBI

Đóng gói để sử dụng trong công nghiệp

Nhu cầu sản phẩm đông lạnh chia miếng của ngành công nghiệp thực phẩm ngày càng tăng một phần do nhu cầu của người tiêu dùng đối với bữa ăn sản. Chẳng hạn, tôm đông lạnh giữ trong mỗi túi có 100 miếng và sử dụng khi cần. Cá ngừ tươi cung được bảo quản tương tự trong kho nhưng với hạn dùng ngắn hơn. Phương thức đóng gói đối với cá tuyết, cá meluc. cá pôiăc Alaska tẩm bột cà mì hoặc bột thường là trong gói 3 x 7.5 kg.

Quản lý rác thải bao gói

EU có một chính sách hiệu quả nhằm giảm rác thải bao gói và tăng cường tái chế Ủy Ban Châu âu đưa ra Lưu ý về vấn đề đóng gói xuất khẩu tháng 10/1992, cùng với nỗ lực của EU trong việc điều hòa các biện pháp quốc gia đối với vấn đề quản lý đóng gói và rác thải bao gói. Bên cạnh Lưu ý này có Chỉ thị tháng 121/994 (94/62/EC) nhấn mạnh vào việc tái chế các nguyên vật liệu đóng gói. (Tham khảo Accessguide tại:
http://www.cbi.nl/accessguide)

Các chính sách của Châu âu và quốc gia có thể yêu cầu nhà xuất khẩu phải giảm thiểu lượng vật liệu bao gói (bao gói vận chuyển, bao gói xung quanh và bao gói hàng bán), và có chế độ ưu đãi đối với những vật liệu có thể tái sử dụng hoặc tái chế. Nếu không nhà nhập khẩu sẽ phải đối mặt với chi phí bổ sung, vì thế giảm tính cạnh tranh.

Dán nhãn

Bệnh lở mồm long móng, khủng hoảng BSE, kim loại nặng... Mỗi biến cố này đều làm tăng nhu cầu về thông tin, truyền thông và sự tách bạch cho người tiêu dùng. Tất cả luật mới của EU đều (và sẽ) dựa trên lòng tin của người tiêu dùng và sự an toàn theo phương thức "người tiêu dùng sẽ không bị bất kỳ sản phẩm nào hay bao bì nào đánh lừa". Hai luật chính về dán nhãn là Quy đính của Hội đồng 2000/104/EC và Hướng dẫn Hội Đồng 2000113/EC. Tuy nhiên, người ta hy vọng sẽ có luật bổ sung dành cho sự an toàn của người tiêu dụng và thực phẩm hữu cơ.

Với mục đích vệ sinh thực phẩm. và đặc biệt cho phép truy nguyên nguồn gốc hải sản. luật EU quy định rằng trên tất cả bao bì phải ghi rõ nước xuất xứ và các quy trình chế biến được thông qua tại nước đó. Hai mục này phải được viết hoặc in không thể. tẩy xóa". Cách thức được hoan nghênh nhất là in trước trên bao bì (thường là thùng chuồn). Trong một số trường hợp có thể sử dùng nhãn dán nhưng tuyệt đối không dễ bóc, chẳng hạn. xé theo từng miếng nhỏ để cố xóa nó đi. Nhãn dán phải là ngôn ngữ dễ hiểu cho người sử dụng. Luật quốc gia có thể yêu cầu một ngôn ngữ chính thống hoặc, trong một số trường hợp. một số ngôn ngữ. Có thể sử dụng nhãn hiệu bằng một số ngôn ngữ.

Quy Định ủy ban 2001120651EC đề cập đến những yêu cầu mới đối với việc dán nhãn thủy sản và các sản phẩm nuôi trồng cung cấp cho khu vực bán lẻ. Giờ đây bắt buộc phải có 03 loại thông tin trên nhãn hàng của thủy sản và sản phẩm nuôi trồng bán lẻ:

  • Tên thương mại của loài (không bắt buộc phải có tên cụ thể trên nhãn trừ khi người tiêu dùng yêu cầu). Mỗi nước thành viên lên danh sách các tên thương mại có thể áp dụng. Những danh sách này có trên website EU:(http://europa.eu.int).

  • Cách thức về sản xuất (sản phẩm nuôi trồng hay đánh bắt). Từ ngữ sử dụng thích hợp là được đánh bắt ở...", "đánh bắt vùng nước ngọt", nuôi trồng". Khu vực đánh bắt. Sản phẩm đánh bắt ngoài biển phải chỉ rõ khu vực đánh bắt. Tuy nhiên. chỉ cần nói khu vực chung chung (như Thái Bình Dương), không cần nêu mã vùng. Sản phẩm đánh bắt vùng nước ngọt yêu cầu tham chiếu xuất xứ đến nước thành viên EU hoặc nước thứ ba. Đối với sản phẩm nuôi trồng cũng vậy.

  • Nhằm mục đích đảm bảo truy nguyên nguồn gốc chính xác Ở tất cả giai đoạn của quy trình marketting, thủy sản và sản phẩm nuôi trồng phải có chứng từ đi kèm, ghi rõ các thông tin và tên khoa học của sản phẩm. Chứng từ liên quan có thể bao gồm cả hóa đơn thương mại.

Sản phẩm tươi ướp lạnh

Sản phẩm đông lạnh

Các loại động vật 2 mảnh vỏ tươi sống

Sản phẩm đóng hộp

Loài

Nước xuất xứ (chữ roman, tối thiểu 2cm)

Thực trạng (nguyên con, bỏ ruột, phi lê,v.v)

Độ tươi và kích cỡ (với những loài theo tiêu chuẩn thông thường, tối thiểu 5cm)

Trọng lượng tịnh tính bằng kg (ngoại trừ những hộp tiêu chuẩn, trọng lượng tịnh trung bình phải được phân loại)

Ngày xếp cấp và đóng gói vận chuyển.

Tên và địa chỉ (thành phố+bang)+Số chứng nhận vệ sinh thực phẩm do cơ quan chức năng cấp cho nhà chế biến/đóng gói

Việc phân loại độ tươi chỉ áp dụng đối với cá nguyên con hoặc bỏ ruột.

 

 

Loài đi kèm sau là “đông lạnh”

Nước xuất xứ

Thực trạng (có thể bao gồm trong tên của loại)

trọng lượng tịnh(kg)

Thành phần (trừ trường hợp cá đơn thuần)

thời hạn sử dụng (tháng/năm) hoặc sử dụng tốt nhất trước ngày (xem chỉ thị 2000/13/EC)

Điều kiện bảo quản đặc biệt(giữ ở nhiệt đô -18ºC)

Hướng dẫn sử dụng (nếu không hiển nhiên), như “không được làm lạnh lại khi đã rã đông”

Tên  và địa chỉ hãng sản xuất, hoặc người bán hàng trong EC

Số chứng nhận vệ sinh thực phẩm do cơ quan chức năng cấp cho người đóng gói(CFN)

Số lô hàng(phải bắt đầu bằng chữ cái “L” hoặc từ”Lô”) (nhưng không phải lúc nào cũng bắt buộc)

Số lô do nhà chế biến đánh dấu để có nguồn gốc sản phẩm nếu có vấn đề gì xảy ra. Có thể bao gồm cả ngày sản xuất

(tên thông thường và tên khoa học)

Nước chuyển hàng

Ngày đóng gói (ít nhất phải có cả ngày và tháng)

Thời hạn sử dụng hoặc”phải tươi sống vào thời điểm bán”

Trọng lượng tịnh(kg)

Nhận biết nơi chuyển hàng nhờ Số chứng nhận tên và địa chỉ (thành phố +Bang) của nhà đóng gói + SỐ chứng nhận về vệ sinh do cơ quan chức năng cấp

Tên sản phẩm

Nước sản xuất

TRọng lưọng tịnh (gr) (hoặc lít đối với hàng lỏng)

Trọng lượng tịnh khi không có chất lỏng(đối với trường hợp đóng hộp trong chất lỏng không dùng được)

Thành phần(nước cũng được coi là một thành phần)

Hạn sử dụng tối thiểu(năm)

Bất cứ điều kiện bảo quản đặc biệt nào hoặc điều kiện sử dụng, hướng dẫn sử dụng (nếu không hiển nhiên)

Nguồn:CBI 2003

Trang web của EURLEX cung cấp đường dẫntới mọi quy định của Châu Âu ( http://europe.eu.int/eur-lex). Trang của Trung tâm Thương mại Quốc tế cung cấp thông tin chi tiết về đóng gói (http://www.Intracen.Org/ep) . do các chính sách của EU được thay đổi nhanh chóng, nhà xuất khẩu nên liên hệ với cơ quan thẩm quyền và nước nhập khẩu liên quan để biết về những quy định cập nhật đối với việc  đóng gói và dán nhãn.

2. Thuế quan và hạn ngạch

Thuế Hải quan

Nhìn chung, mọi loại hàng vào EU phải nộp thuế nhập khẩu trong đó có các sản phẩm thủy sản. Thuế này do luật EU quy định. Mức thuế quan tùy thuốc nước xuất xứ và sản phẩm. Sau khi gia nhập EU tháng 5/2004, 10 thành viên mới đã áp dụng đầy đủ chế độ thuế quan và ưu đãi của EU đối với thủy sản.

Nhiều nước hoặc nhóm nước đã được hưởng ưu đãi khi gia nhập thị trường EU qua những chế độ cụ thể dưới đây:

Lộ trình miễn thuế toàn bộ đối với tất cả sản phẩm cá áp dụng cho các nước châu Phi. vùng biển Ca ri bê và Thái Bình Dương (ACP) là những nước đã ký kết Hiệp định cộng tác với EU theo Hiệp định Cotonou vốn hình thành từ Hiệp định Lome’ năm 2000. Nhóm nước ANDEAN này cũng được miễn thuế đối với hầu hết sản phẩm thủy sản theo Hệ thống thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) nhằm mục đích giúp đỡ những nước này trong cuộc chiến với ma túy

Hệ thống GSP của EU cho phép sản phẩm nhập khẩu từ những nước được hưởng ưu đãi GSP được miễn thuế tiếp cận thị trường hoặc giảm thuế quan theo 05 chế độ ưu đãi GSP. Quy định của Hội Đồng (EC) SỐ 250//2001 bao gồm những điều khoản pháp lý đối với lộ trình GSP hiện thời áp dụng cho giai đoạn 1/1/2002- 31/12/2005. 05 chế độ ưu đãi đang dành cho các nước hưởng chế độ ưu đãi GS

  • Tất cả các nước hưởng lợi được hưởng các ưu đãi chung

  • Chế độ ưu đãi đặc biệt dành cho các nước kém phát triển (LDC), còn được hiểu là "Tất cả trừ Vũ khí" (có tại hấp://europa.cu.im), được hưởng chế độ ưu đãi nhất

  • Chế độ ưu đãi đặc biệt nhằm chống sản xuất và buôn lậu ma túy nhằm hỗ trợ các nước hưởng lợi trong cuộc chiến chống ma túy giúp các nước này chống lại ma túy

  • Chế độ khuyến khích đặc biệt nhằm bảo hộ quyền lao động dành cho các nước áp dụng tiêu chuẩn lao động nhất định

  • Chế độ khuyến khích đặc biệt nhằm bảo vệ môi trường dành cho các nước áp  dụng tiêu chuẩn nhất định trong quản lý bền vững rừng nhiệt đới.

Bảng 9.1 cung cấp cái nhìn tổng quan chi tiết các loại thuế hải quan đánh vào mỗi sản phẩm thủy sản cũng như danh sách các nước hưởng lợi từ GSP. Thông tin thuế hải quan và GSP có thể lấy từ :

Bảng 9.1 Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm thủy sản chủ yếu từ các nước đang phát triển vào EU, có hiệu lực từ 09/07/2003

Mô tả (và mã HS của nhóm của sản phẩm

Quy ước

SPGA/ SPGE

SPGL

Chile

Mexico

0302 Cá tươi hoặc ướp lạnh ngoại trừ cá phi lê và cá khác thuộc mã 0304

Cá ngừ (albacore, vây dài, vây vàng, nhảy, bonito

0-22

0

-

20

13.2

Cá mòi

13-23

0

-

11.8-20.9

7,8-13,8

Cá tuyết

15

0

-

13,5

9

0303 cá, đông lạnh, trừ cá phi lê và thịt cá khác thuộc mã 0304

Cá ngừ (sử dụng trong công nghiệp/khác

13-23

0

-

11,8-20,9

7,8-13,8

Cá meluc

15

0

-

13,6

9

0304 Các khúc và các loại cá thịt cá khác (băm hoặc không băm) tươi,làm lạnh hoặc đông lạnh

Cá ngừ

18

0

-

16,3

10,8

Cá meluc

7,5

0

0-4

3,5

0

0306 Giáp xác, có hoặc không vỏ, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô, ướp muối; giáp xác, có vỏ, hấp hay luộc, làm lạnh hoặc không, đông lạnh, sấy khô, ướp muối; tẩm bột, xay thô hoặc viên tròn hợp nhu cầu tiêu dùng

Tôm hùm Nauy và các loài giáp xác biển có chân khác (đông lạnh)

12,5

0

0-4,3

3,4

0

Tôm hùm (đông lạnh)

6-16

0

0-5,6

1,6-4,4

0

Tôm và tôm panđan (đông lạnh)

12-18

0

0-4,2

3,3-16,3

0-10,8

Cua (đông lạnh)

7,5

0

0-2,6

0

0

Tôm đá và khác (không đông lạnh)

12,5

0

0-4,3

3,4

0

Tôm hùm (không đông lạnh)

8-10

0

0-3,5

2,2-2,8

0

Tôm và tôm panđan (không đông lạnh

12-18

0

0-4,2

3,3-16,3

0-10,8

Cua (không đông lạnh)

7,5

0

0,26

2

0

0307 Loài giáp xác, có vỏ hoặc không vỏ, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô hoặc ướp muối; loài không xương sống dưới nước ngoại trừ giáp xác và thân mềm, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sấy khô hoặc ướp muối; tẩm bột, say thô hoăc viên tròn không thuộc loài giáp xác hợp tiêu dùng

Hến

0-9

0

0-3,1

2,4

0

8

0

0-2,8

2,2

0

Trai xanh

8-10

0

0-6,5

2,2-5,2

0

Mực, mực ống

6-8

0

0-2,8

2-2,2

0

Bạch tuộc

8

0

0-2,8

2,2

0

1504 Dầu cá

0-10,9

0

0-7,4

0-9,5

1,7-7,8

1604 cá chế biến hoặc sơ chế; trứng cá muối và thay thế trứng cá muối làm từ trứng cá

Cá ngừ, các con hoặc cắt khúc, nhưng không băm nhỏ)

12-24

0

-

8

7,9

Cá mòi, cá chích, cá chích cơm Châu Âu

12,5

0

0-9

6,9-7,8

7,5-10,8

Cá mòi khác

25

0

0-17,5

15,9-22,7

10,5-21,7

Cá ngừ khác

24

0

-

8

7,5

1065 loài giáp xác, thân mềm và loài không xương sống dưới nước khác, chế biến hoặc sơ chế

Cua

8

0

0-2,8

2,2

0

Tôm và tôm panđan

20

0

0-7

5,6

0

Tôm hùm

20

0

0-7

5,6

0

SPGA

Afghanistan, Angola, Bangladesh, Burkina Faso, Burundi, Benin, Bhutan, Công, Central African Republic, Cape Verde, Djibouti, Eritrea, Ethiopia, Gambia, Guinea, Equatorial Guinea, Guinea-Bissau, Haiti, Cambidia, Kiribati, Comoros (trừ Mayotte), Lào, Liberia, Lesotho, Madagascar, Mali, Myanmar, Mauritania, Maldives, Malawi, Mozambique, Niger, Nepal, Rwanda, quần đảo Salomon Island, Senegal, Sudan, Sierra Leone, Somalia, Sao Tome & Principe Chad. Togo, Tuvalu, Tanzania, Uganda, Vanuatu, Sam oa, Yemen, Zambia.

SPGE

Bolivia, Colombia, Costa Rích, Ecuador, El Salvador, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Pakistan, Panama. Peru, Venezuela

SPGL

Tiểu Vương Quốc Ả-rập, Antigua and Barbuda. Antigua: Armenia. Netherlands Antilles, Antarctica. Argentina. American-samoa, Aruba, Azerbaijan, Barbados, Bahrain,Bermuda, Brunei, Brazil, Bahamas, Bouvet Island, Botswana, Belarus, Belize, Cocosislands, Cộng hòa Co ngo, BỜ Biển Ngà, Quần đảo Cook, Choe, Cameroon, Trung Quốc, Cu ba, Đảo Christmas, Cyprus, Dominica, Cộng hòa Dominica, Algeria, Ai Cập, Fiji, Falkland Islands, Micronesia. Ga hon, Grenada Georgia, Ghana, Gibraltar, Greenland, South Georgia and the South Sandwich Islands, Guam, Guyana, Heard and Mcdonald Islands, Indonesia. ấn Do, British Oceania, Iraq, nan, Jamaica, Jordan, Kenya, Kyrgyz Republic, St. Kitts-nevis, Kuwait. Cay man Islands, Kazakhstan, Lebanon, St. Lucia, Sư Lanka, Libya, Morocco, Moldavia, Marshali Islands, Mongolia, Ma cao, Montserrat, Mauritius Mexico, Malaysia, Namibia, New Ca/edonia, Norfolk, Nigeria, Đảo Niue, O man, French Polynesia, Papua-new-guinea, Philippines, Pakistan, St. Pierre và Miquelon, Pitcaim, Palau, Paraguay, Qatar, Nga, Ả rập Xeut, Seychelles St Helena, Senegal, Surinam, Syria, Swaziland, Quần đảo Turks & Caicos, Khu vực Miền Nam nước Pháp, Thái lan, Tajikistan, Quần đảo Tokelau. Turkmenistan, Tunisia, Tonga Trinidad và Tobago, Ukraine, Uruguay, Uzbekistan, St. Vincent (VC), Quần Đảo virgin (Anh), Quần đảo virgin (USA), Vietnam (VN), Wallis and Quần đảo Futuna, Cộng hòa Nam Phi, Zimbabwe

3. Hệ thống giá tham chiếu

EU đã đưa ra giá tham chiếu đối với một số sản phẩm thủy sản được lựa chọn, coi đó là điểm xác định giá. Giá tham chiếu không có tính bắt buộc và các nước phát triển được phép xuất sang EU với giá thấp hơn mức giá đó. Giá tham chiếu có thề có tác dụng như một hình thức bảo hộ thị trường EU, nếu ủy Ban EU thấy cần thiết. Các nước EU báo cáo tình hình nhập khẩu theo giá này sang EU ở Brussels. Nếu giá nhập khẩu cá với khối lượng lớn vẫn tiếp tục dưới mức giá tham chiếu thì EU sẽ đặt mức giá nhập khẩu sàn cho giá tham chiếu đó, giống như EU cũng đã làm với trường hợp cá tuyết. Tuy nhiên, khả năng sử dụng biện pháp này tương đối hạn chế theo quy đình của Tổ Chức Thương mại thế giới (WTO).

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng, giống như phần lớn các công cụ tài chính khác vẫn thuộc trách nhiệm mỗi nước thành viên. Do đó, thuế suất giá trị gia tăng trên toàn EU tương đối khác nhau. Thực phẩm một nước có thể được giảm mạnh thuế suất (Tây Ban Nha), trong khi đó, lại bị đánh thuế thuế suất cao nhất ở những nước khác (Đan Mạch). Phần lớn các nước áp dụng giảm thuế suất (Bảng 9.1). Thông tin thêm về thuế giá trị gia tăng có tại Bộ Tài chính các nước sở tại.

Bảng 9.1 Thuế suất GTGT tại các nước thành viên EU thời điểm 1/9/2004
Đvt: %

Nước thành viên

Thuế suất siêu giảm

Thuế suất giảm

Thuế suất tiêu chuẩn

Thuế suất khoanh vùng

Bỉ

-

6

21

12

Cộng hòa Séc

-

5

19

-

Đan Mạch

-

-

25

-

Đức

-

7

16

-

Estonia

-

5

18

-

Hi Lạp

4

8

18

-

Tây Ban Nha

4

7

16

-

Pháp

2,1

5,5

19,6

-

Ireland

4,4

13,5

21

13,5

Italia

4

10

20

 

Cyprus

-

5

15

-

Latvia

-

5

18

-

Lithuania

-

5 hoặc 9

18

-

Luxembourg

3

6

15

12

Hungary

-

5 hoặc 15

25

 

Malta

-

18

-

-

Hà Lan

-

6

19

-

Australia

-

10

20

12

Ba Lan

3

7

22

-

Bồ Đào Nha

-

5 hoặc 12

19

 

Slovenia

-

8,5

20

-

Slovakia

-

-

19

-

Phần Lan

-

8 hoặc 17

22

 

Thụy Điển

-

6 hoặc 12

25

 

Vương quốc Anh

-

5

17,5

-

 Làm thế nào để có thể thâm nhập thị trường thủy sản thế giới? Sẽ tốn bao nhiệt thời gian và tiền bạc Có nên đưa xuất khẩu vào kế hoạch kinh doanh không Phần B sẽ đưa ra câu trả lời cho nhưng băn khoăn trên. Phần này giúp các doanh nghiệp cân nhấc liệu có nên gia nhập kinh doanh quốc tế hay không va cách tiết hành xuất khẩu như thế nào.

Những chương đầu tiên 10, 11 và 12 giúp các nhà xuất khẩu tiềm năng. đưa ra quyết định có nên xuất khẩu vào EU không. Bằng cách trên hệ cơ hội bên ngoài với khả năng bên trong, nhà xuất khẩu sẽ có thể tìm ra sản phẩm xuất khẩu phí hợp, nước nhập khẩu mục tiêu, phân đoạn thí trường và các kênh phân phối thích hợp.

Do đó, Chương 13 cung cấp kiến thức về các nguồn lực cụ thể của từng khu vực nhằm giúp nhà nhập khẩu điều tra kỹ hơn cần xuất khẩu cái gì, sang thị trường nào. qua những kênh phân phối nào và giá cả bao nhiêu. Nói theo cách khác: có thể sử dụng những công cụ marketing nào để tạo dựng quan hệ kinh doanh thuật công. Thông tin cung cấp Ở Phần A của khảo sát này không thể thiếu được trong việc tiến hành phân tích và vạch ra chiến lược xuất khẩu mục tiêu rõ ràng. Áp dụng thông tin nào, tham chiếu đến các mục liên quan trong Phần A. Lưu ý rằng quá trình marketing xuất khẩu được tích hợp: mỗi phần riêng lẻ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông tin tổng hợp về marketing xuất khẩu và cách thức tiến hành nghiên cứu thí trường tham khảo Cuốn lập kế hoạch xuất khẩu và hướng dài nghiên cữu thị trường" của CBI.

Bộ Công Thương - Cổng Thương mại điện tử quốc gia - 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 844-2205351 - Fax: 844-2205513
Quay lại Đầu trang