DANH MỤC THỊ TRƯỜNG
 THỊ TRƯỜNG
   CANADA
   ITALIA
   AUSTRALIA
   CHI LÊ
   AI CẬP
   NAM PHI
   TRUNG QUỐC
   MALAYSIA
   TÂY BAN NHA
 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
   THÔNG TIN CHUNG
   THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU
   THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
   XUẤT KHẨU GỖ
   THAM GIA HỘI CHỢ Ở NƯỚC NGOÀI
 QUI ĐỊNH
   HÀNG NHẬP KHẨU VÀO NHẬT BẢN
   HÀNG TIÊU DÙNG VÀO NHẬT BẢN
 HƯỚNG DẪN
   LẬP KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU
   TÌM KIẾM TRÊN INTERNET
 HỎI ĐÁP
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI HOA KỲ
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ASEAN
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI EU
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI TRUNG     QUỐC VÀ NHẬT BẢN
 
  QUI ĐỊNH HÀNG NHẬP KHẨU VÀO NHẬT BẢN

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI LUẬT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1. THỦ TỤC

Câu hỏi 8:

Tại sao lại có các thủ tục yêu cầu theo luật Vệ sinh thực phẩm?

Trả lời:

Để bảo vệ người dân khỏi những nguy cơ đe doạ sức khoẻ trong việc tiêu dùng thực phẩm và đồ uống, Luật Vệ sinh thực phẩm nghiêm cấm việc sản xuất, bán và nhập khẩu các loại thực phẩm có chứa các chất độc hại, các loại thực phẩm không an toàn đối với sức khoẻ con người, thực phẩm có chứa các chất phụ gia không được phép sử dụng, các loại thực phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn và quy cách của Bộ Y tế, Lao động, và phúc lợi.Tất cả các loại thực phẩm phân phối tại Nhật Bản, dù là sản xuất ở Nhật Bản hay nhập khẩu từ nước ngoài, phải thoả mãn được các yêu cầu nói trên.Ngoài ra, Luật Vệ sinh thực phẩm quy định trách nhiệm pháp lý như nhau đối với các nhà nhập thực phẩm nhập khẩu cũng như đối với nhà sản xuất và người bán thực phẩm sản xuất trong nước.

Thực phẩm sản xuất tại Nhật Bản tuân thủ sự giám sát và hướng dẫn của Cục vệ sinh thực phẩm của chính quyền địa phương theo Luật Vệ sinh thực phẩm tại mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất xét về trang thiết bị và phương pháp sản xuất.Ngoài ra, giai đoạn phân phối cần được kiểm định viên vệ sinh thực phẩm tại các trung tâm y tế địa phương của chính phủ giám sát và hướng dẫn.

Thực phẩm nhập khẩu được các kiểm định viên vệ sinh thực phẩm giám sát và hướng dẫn tại các trạm kiểm dịch thuộc Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp để nắm rõ thông tin cụ thể về điều kiện sản xuất, các phương pháp sản xuất và chế biến, điều kiện bảo quản đối với thực phẩm nhập khẩu sẽ khá hơn đối với thực phẩm sản xuất trong nước. Đôi khi cũng cần kiểm tra sự suy giảm chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển.

Thực phẩm qua chế biến được sản xuất ở nước nào thì tuân theo quy định vệ sinh thực phẩm ở nước đó.Nhưng các quy định đó có các tiêu chí riêng biệt tuỳ vào điều kiện khí hậu, tâpk tục nấu ăn và các yếu tố khác.Kết quả là các tiêu chí đó có thể khác các tiêu chí nêu ở trong Luật Vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản.Hơn nữa, mặc dù hiếm khi xảy ra, những hải sản và các loại cây họ đậu từ các nước khác có chứa độc tố tự nhiên  không có trong thực phẩm của Nhật Bản.

Đó là những lý do giải thích tại sao thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản phải tuân thủ các quy tắc bắt buộc. Mục đích là để kiểm định các loại thực phẩm đó có phù hợp với các tiêu chuẩn và quy cách y tế và vệ sinh của Nhật Bản hay không.

Ghi chú:

Năm 2000 có khoảng 1,55 triệu khai boá thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản với tổng trọng lượng là 30,03 triệu tấn.Năn 1990, có khoảng 670 nghìn khai báo nhập khẩu với tổng trọng lượng 21,73 triệu tấn. Tuy nhiên trong khoảng thời gian 10 năm đó, số khai báo nhập khẩu tăng 2,3 lần nhưng trọng lượng nhập khẩu tăng 1,3 lần. Điều này cho thấy nhập khẩu thực phẩm đã phát triển nhanh như thế nào ở Nhật Bản.

Câu hỏi 9:

Có cần tờ khai báo nhập khẩu đối với tất cả các loại thực phẩm?

Có cần khai báo nhập khẩu đối với các sản phẩm không phải là thực phẩm?

Trả lời:

Khai báo nhập khẩu là việc bắt buộc đối với tất cả các loại thực phẩm nhập khẩu với mục đích để bán (kể cả các loại thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản dưới hình thức quà tặng cho người nhận vô danh hoặc một số đông người nhận) hoặc với các mục đích thương mại khác tuỳ từng trường hợp cụ thể theo quy địng của Bộ y tế, Lao đông, và Phúc Lợi.

Ngoài ra, Luật Vệ sinh thực phẩn yêu cầu khai boá nhập khẩu bắt buộc đối với các loại phụ gia thực phẩm, thiết bị chế biến thực phẩm, hộp đóng gói và đồ chơi cho trẻ sơ sinh. Nhóm các mặt hàng này được định nghĩa theo như mô tả dưới đây, do đó hãy tuân thủ các thủ tục nhập khẩu quy định sau khi qua kiểm tra ở trạm kiểm dịch:

  • Phụ gia thự phẩm :Các chất được dung cho quá trình sản xuất thực phẩm hoặc dung vào mục đích chế biến hay bảo quản thực phẩm bằng cách nêm, trộn,tẩm hay bằng cách khác.

  • Thiết bị chế biến thực phẩm: Thiết bị gồm có bộ đồ dung ở bàn ăn, bộ đồ nấu ăn, hoặc các đồ dung khác có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất, vận chuyển và xử lý thực phẩm.

  • Hộp đóng gói: Gồm những đồ để chứa đựng hoặc đóng gói thực phẩm và phụ gia thực phẩm để vận chuyển và giao đi nơi khác.

  • Đồ chơi cho trẻ sơ sinh:  Các loại đồ chơi mà Bộ Y tế, Lao động, Phúc lợi cho rằng đe doạ tới sức khoẻ của trẻ sơ sinh nếu trẻ cho vào miệng, (thí dụ các đồ chơi có hình khối, vòng cao su, hay đồ chơi giấy xếp (origami),v.v…)

    Tuy nhiên nếu một loại thực phẩm được nhập khẩu liên tục thì không cần phải khai báo nhập khẩu mỗi lần với điều kiện là thực phẩm này phải đáp ứng các quy định đề ra (xem câu hỏi 31 ).

Câu hỏi 10:

Xin giải thích về thủ tục theo yêu cầu của Luật vệ sinh thực phẩm.

Trả lời:

Chúng tôi sẽ giải thích trình tự thủ tục tiến hành tại Trạm kiểm dịch dựa theo sơ đồ 5 ở trang kế tiếp.

1. Xuất trình " Mẫu đơn khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v.. " và các giấy tờ cần thiết khác.

Các thanh tra vệ sinh thực hẩm sẵn long hướng dẫn cách điền "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…" trước thời hạn nộp đơn (xem câu hỏi 11). Thông thường, đơn khai báo này được xuất trình sau khi lô hàng đã được chuyển vào kho hải quan.Tuy nhiên, nếu áp dụng chương trình kha báo sớm (xem câu hỏi 13) thì có thể nộp đơn khai báo sớm 7 ngày trước khi hàng tới nơi.

2. Kiểm tra chứng từ

Ở khâu này, nội dung của đơn khai báo hoàn chỉnh và các chứng từ khác có liên quan, quá trình nhập khẩu hàng thực phẩm tương tự trước đây và bất cứ sai phạm nào trước đây, cũng như kết quả kiểm tra trong phòng thí nghiệm của các lần kiểm định tự nguyện và những giấy tờ khác sẽ được tiến hành kiểm định kỹ xem có bất cứ vấn đề gì về vệ sinh thực phẩm hay không. Nếu có quyết định lô hàng cần phải được kiểm định thì loại kiểm định và phương pháp kiểm định sẽ được xác định rõ.

3. Đóng dấu xác nhận đã nhận được đơn khai báo.

Nếu có quyết định không cần phải kiểm hoá, một tờ đơn khai báo đã nộp (2 bản) sẽ được đóng dấu "đã nộp" (như ở cột bên phải) và chuyển cho nhà nhập khẩu. Bản sao naỳ được đính kèm theo các tờ khai hải quan.

4. Kiểm hoá.

Tuỳ trường hợp cụ thể, các thanh tra vệ sinh thực phẩm của trạm kiểm dịch sẽ đến kho hải quan hoặc bãi nơi công-te-nơ nơi lưu kho hàng để kiểm hoá trực tiếp. Nếu cần thiết, thanh tra vệ sinh thực phẩm sẽ lấy mẫu và tiến hành kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, hãy tham khảo Câu hỏi 15.

5. Cấp giấy chứng nhận kiểm định.

Các mạt hàng đủ yêu cầu kiểm định sẽ được cấp một bản sao mẫu đơn khai báo đã nộp với giấy chứng nhận "Đạt" (Như ở cột bên phải), và bản sao này được chuyển cho nhà nhập khẩu.Bản sao nayd được đính kèm theo các tờ khai hải quan.

6. Giải quyết lô hàng không đạt yêu cầu kiểm định.

Trạm kiểm dịch sẽ đưa ra hướng dẫn cụ thể. Hãy làm theo những hướng dẫn đó (xem câu hỏi 16).

*Liên hệ : Bộ phận kiểm dịch thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (câu hỏi 40).

*Liên hệ: Bộ phận kiểm dịch thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (câu hỏi 40).

Câu hỏi 11:

Theo những điều khoản của Luật Vệ sinh thực phẩm cần phải xuất trình những giấy tờ gì?

Trả lời:

Nhà nhập khẩu cần phải nộp các loại chứng từ sau cho trạm kiểm dịch tại cảng nơi họ muốn nhập khẩu thực phẩm.

1. "Mẫu đơn khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…"

Hàng nhập khẩu vào Nhật Bản cần phải có hai bản mẫu khai báo nhập khẩu, trong đó liệt kê tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, thành phần, các chất phụ gia thực phẩm và ơhương pháp sản xuất hoặc chế biến.hãy tham khảo cau hỏi 12 để biét nội dung và cách điển mẫu đơn.



Nhà nhập khẩu muốn nộp đơn khai báo nhập khẩu đồng thời cho nhiều mặt hàng có thể kết hợp phần trên của mẫu đơn được dùng thông dụng cho tất cả các sản phẩm, và phần dưới của mẫu đơn dành cho các mặt hàng riêng để xuất trình đơn khai báo cho tối đa 7 mặt hàng sản phẩm trong cùng 1 đợt.

2. Các chứmh từ bổ sung.

Các chứng từ bổ sung gồm có các loại chứng từ theo yêu cầu của Luật vệ sinh thực phẩm và các giấy tờ khác liệt kê trong thông báo. Đối với từng loại sản phẩm yêu cầu các chứng từ cụ thể khác nhau.Các chứng từ vần thiết này có thể được bổ sung và thay đổi bất cứ lúc nào, vì vậy hãy kiểm tra lại với trạm kiểm dịch.

Thịt và các sản phẩm từ thịt: Yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu đối với mặt hàng thịt sống và các phủ tạng của vật nuôi ( gia súc, ngựa, lợn, cừu, và trâu nước) và gia cầm (gà,vịt, và gà tây) hoặc các sản phẩm làn từ những loại thịt trên ( giăm bong, xúc xích, v.v…)

Cá blowfish (fugu): Yêu cầu xuất trình giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp.giấy chứng nhận phải liệt kê tên khoa học của các loài cá, nơi đánh bắt, và phải cho thấy chúng chế biến hợp vẹ sinh

Các sản phẩm hải sản tươi sống từ những vùng có dịch tả: Các loại hải sản tươi sống này cần phải có giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp.

Hàu để ăn sống: Yêu cầu phải có giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp.

Lần đầu tiên nhập khẩu thực phẩm chế biến: Yêu cầu phải có bản mô tả nguyên vật liệu, trong đó có các danh sách các chất có trong thực phẩm ( thành phần, chất phụ gia,v.v…) và sơ đồ mô tả quá trình sản xuất chế biến ( trong đó chỉ rõ nhiệt độ và thời gian tiến hành tiệt trùng, v.v…)

3. Các chứng từ khác.

Lô hàng được miễn kiểm định tạ trạm kiểm dịch, và được rút ngắn các thủ tục nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu xuất trình các biên bản chứng nhận kết quả những lần kiểm định tự nguyện trước đó được tiến hành tại các phòng thí nghiệm chính thức do Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động, Phúc lợi chỉ định, hoặc các phòng thí nghiệm chính thức tại nước xuất khẩu (xem câu hỏi 33).

*Liên hệ : Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch ( câu hỏi 40).

Câu hỏi 12:

Xin hướng dẫn cách điền "Mẫu đơn khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…"

Trả lời:

Trang kế tiếp là thí dụ cho "Mẫu đơn khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…". Đơn này gồm 2 phần: từ (1) đến (18) là những phần phổ biến, và từ (19) đến (33) là những chỗ trống để điền thông tin.

(1) Sổ biên nhận đơn khai báo: phần này do trạn kiểm dịch ghi nên để trống

(2) Loại khai báo: Khoanh tròn mục tương ứng nếu hàng thực phẩm nhập khẩu được khai báo nhập khẩu sớm hoặc được nhập khẩu theo quy định (xem câu hoi 30-32).

(3) Mã của nhà nhập khẩu: Nhập mã nếu nhà nhập khẩu có mã nhập khẩu tương ứng với bảng nã chuẩn dành cho các nhà xuất khẩu, nhập khẩu Nhật Bản do Hiệp Hội Đơn Giản Hoá Thủ Tục Thương Mại Quốc Tế của Nhật Bản ấn hành.Nếu không có hãy điền số "99999".

(5) Tên và mã của nước xuất khẩu.

(6) Tên, mã, địa chỉ của nhà sản xuất.

(12) Tên và mã kho hàng

(21) Mã hàng

(25) Cách sử dụng và mã sử dụng

(26) Loại bao bì và mã bao bì

(31)Thành phần và mã nguyên vật liệu thô

(32) Các chất phụ gia thực phẩm và mã

(8) Tên và mã của cảng xếp hàng

(10)Tên và mã của cảng dỡ hàng: Ghi mã theo bảng mã UN LOCOD

(17) Mô tả ngắn gọn sự cố nếu có: Khoanh tròn mục "có’ nếu lô hàng có mùi khó chịu, bị mốc. hay công-te-nơ bị vỡ khiến hoặc có thể khiến chất lượng hnag hoá giảm sút.Nêu rõ lý do sự cố, tình trạng hàng hoá và số lượng hàng hoá bị ảnh hưởng.

(20) Nhập khẩu liên tục: Khoanh tròn mục "có" nếu có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra hợp lệ.Nêu rõ nếu biên bản kiểm tra được đính kèm, hoặc điền số biên nhận đơn khai báo được cấp tại thời đỉêm kiểm định (xem câu hỏi 29).

(22) Mô tả mặt hàng: Không điền tên thương hiệu mà điển tên thường dùng để có thể dễ dàng xác định mặt hàng

(27) Số đăng ký 1: Hãy điền số đăng ký nếu mặt hàngđược đăng ký theo hệ thống đăng ký trước khi cấp giấy chứng nhận cho hàng thực phẩm nhập khẩu (xem câu hỏi 37)

(28) Số đăng ký 2: Hãy điền số đăng ký nếu mặt hàng được đăng ký theo hệ thống đăng ký mặt hàng ( xem câu hỏi 36)

(29) Số đăng ký: Hãy điền số đăng ký nếu mặt hàng được đăng ký theo chương trình đăng ký thông tin vì an toàn thực phẩm nhập khẩu của hiệp hội vì an toàn thực phẩn nhập khẩu của Nhật Bản (xem câu hỏi 37 )

(30) Số chứng nhận vệ sinh thực phẩm: Hãy điền số đăng ký vệ sinh đối với thực phẩm thịt có yêu cầu phải có chứng nhận vệ sinh do cơ quan có thẩn quyền của chính phủ nước xuất khẩu cấp.
Điền mã số qui định trong "Bảng mã liên quan đến Mẫu đơn khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…" do Hiệp hội Vệ sinh thực phẩm Nhật Bản ấn hành. Không cần điền mã số khi nộp đơn viết tay, nhưng nếu có mã số, chúng sẽ được lưu trữ trong hệ thống xử lý dữ liệu của Trạm kiểm dịch và sẽ được dùng làm dữ liệu tham khảo cho những lần nộp đơn tiếp theo, nhờ đó đơn giản hóa và đẩy nhanh quá trình kiểm tra.

* Liên hệ :Bộ kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (câu hỏi 40).

MẪU ĐƠN "KHAI BÁO NHẬP KHẨU THỰC PHẨM, V.V…"

Tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu

(Số điện thoại)

(1) Số biên nhận đơn khai báo

(2) Loại khai báo : khai báo sớm nhập khẩu theo lịch định

(3) Mã của nhà nhập khẩu

(4) Số đăng ký của nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm về vệ sinh thực phẩm

(5) Tên và mã của nước sản xuất

(6) Tên, địa chỉ và mã của nhà sản xuất

(7) Tên , địa chỉ và mã của nhà máy sản xuất

(8) Tên và mã của cảng xếp hàng

(9) Ngày xếp hàng : Năm/ tháng/ ngày

(10) Tên và mã của cảng dỡ hàng

(11) Ngày đến Năm/ tháng/ngày

(12) Tên và mã kho hàng

(13) Ngày nhập kho: năm/tháng/ngày

(14) Ngày thông báo: năm/tháng/ngày

(15) Ký hiệu và số liệu của lô hàng

(16) Tên tàu hoặc số chuyến bay hàng không

(17) Mô tả ngắn gọn sự cố nếu có

(18) Tên và mã của người nộp đơn

(19) Loại hàng hoá: Thực phẩm/ Chất phụ gia thực phẩm/ Thiết bị chế biến thực phẩm/ Hộp đóng gói/Đồ chơi

(20) Nhập khẩu liện tục : Có/ Không

(21) Mã hàng

(22) Mô tả mặt hàng

(23) Số lượng hàng vận chuyển

(24) Khối lượng hàng vận chuyển

(25) Cách sử dụng và mã sử dụng

(26) Loại bao bì và mã bao bì

(27) Số đăng ký 1

(28) Số đăng ký 2

(29) Số đăng ký 3

(30) Số chứng nhận vệ sinh thực phẩm

(31) Nếu lô hàng chứa thực phẩm đã chế biến, hãy mô tả các thành phần và  mã của chúng

Nếu lô hàng chứa các thiết bị chế biến thực phẩm, bao bì thực phẩm hay đồ chơi hãy mô tả các nguyên vật liệu thô và mã của chúng

(32)  Nếu lô hàng chứa thực phẩm có kèm theo chất phụ gia, hãy mô tả tên và mã của các chất phụ gia đó

Nếu lô hàng chứa các chất dùng trong sản xuất chất phụ gia,hãy mô tả tên và mã của các chất phụ gia đó.

(33) Nếu lô hàng chứa thực phẩm đã chế biến, hãy mô tả phương pháp sản  xuất hoặc chế biến và mã của phương pháp đó.

(34) Ghi chú

Dấu xác nhận đã nhậ được đơn khai báo (đã xuất trình)

Lưu ý:

  • Không điền vào cột (1)


  • Khi hàng hoá trong lô hàng bao gồm các chất phụ gia thực phẩm thường dùng trong thực phẩm và đồ uống đã được quy định bởi các quy chế liên quan, hãy mô tả tên của các chất được sử dụng. Khi hàng hoá bao gồm các chất dùng trong sản xuất chất phụ gia ngoài các chất tạo mùi hoặc chất phụ gia thực phẩm thường dung trong thực phẩm và đồ uống, hãy nêu tên các chất này

    Dấu của nhiều nhà nhập khẩu có thể thay thế bằng chữ ký của một nhà sản xuất

Câu hỏi 13:

Nộp "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm" ở đâu?

Trả lời:

Nhà nhập khẩu phải xuất trình tất cả các giấy tờ có liên quan với trạm kiểm dịch bao gồm cả giấy uỷ quyền nhập khẩu tại cảng hải quan. Thí dụ tại sân bay Narite, các nhà nhập khẩu phải hoàn tất tất cả các thủ tục nhập khẩu tại trạm kiểm dịch hàng không Narita (xem them lưu ý)

Lưu ý: Thí dụ hàng đang đợi nộp thuế được vận chuyển từ sân bay đến kho hải quan trong khu vực thuộc quyền kiểm soát của trạm kiểm dịch Tokyo, các thủ tục nhập khẩu sẽ được hoàn tất không phải tại trạm kiểm dịch sân bay mà là trạm kiểm dịch Tokyo

Thủ tục được tiếp nhận với thời gian liệt kê dưới đây tại các trạm kiểm dịch khác nhau như sau :

  • Tại trạm kiểm dịch sân bay Narite.

    Hằng ngày từ 8h30 đến 21h00.
  • Tại trạm kiểm dịch sân bay Kansai.

    Hằng ngày từ 8h30 đến 21h00 (Hàng bị đình lại sẽ được giải quyết vào bất cứ thời điểm nào trong ngày hoặc đêm để kiểm định tạm thời nếu trạm kiểm dịch yêu cầu)

  • Tại chi nhánh kiểm dịch sân bay Fukuoka

    Các ngày trong tuần từ 8h30 đến 17h00 hằng ngày (Đến 20h00 cho thực phẩm tươi sống). Ngày thứ 7 và ngày nghỉ 8h30-17h00 (riêng cho thực phẩm tươi sống)

  • Tại trạm kiểm dịch sân bay Nagoya.

    Các ngày trong tuần từ 8h30-20h00. Ngày nghỉ từ 10h00-20h00

  • Các trạm kiểm dịch:

    Các ngày trong tuần từ 8h30-17h00 (Trừ ngày nghỉ cuối năm và tết dương lịch)
*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40)

Câu hỏi 14:

Ai thực hiện thủ tục của Luật vệ sinh thực phẩm?

Trả lời:

Cách làm thông thường là thuê một người trung gian giúp làm thủ tục hải quan, điền vào mẫu thông báo nhập khẩu, cung cấp tất cả các thông tin cần thiết, và nộp tất cả tài liệu theo yêu cầu (xem câu hỏi 102).

Sử dụng người trung gian làm thủ tục hải quan rất tiện nếu như nhà nhập khẩu không biết lấy giấy tờ khai ở đâu, kiểm tra tất cả các mã số phải điền vào trong tờ khai ra sao, hoặc nếu nhà nhập khẩu có trụ sở cách xa cảng nhập khẩu. Người trung gian làm thủ tục hải quan đòi phí cho dịch vụ của mình.

Tất nhiên, nhà nhập khẩu có thể trực tiếp đến Trạm kiểm dịch trình tất cả tài liệu, hoặc có thể gửi tài liệu bằng thư tín. Trong trường hợp thứ 2, nhà nhập khẩu có thể nộp tất cả tài liệu theo yêu cầu như đã nói ở trên cùng với một phong bì có dán sẵn tem ghi rõ địa chỉ người nhận.Thỉnh thoảng nếu có câu hỏi, trạm kiểm dịch sẽ liên lạc với nhà nhập khẩu bằng điện thoại, do đó nên ghi rõ tên của người liên hệ trong phần ghi chú (remarks).

Ngoài ra, hiện nay đã có một hệ thống xử lý thủ tục nhập khẩu bằng máy tính, không dung giấy. Để có them thông tin, tham khảo câu hoi 39

*Liên hệ :Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu (câu hỏi 40)

Ghi chú:

Cách làm thông thường là thuê một người trung gian làm thủ tụchải quan để giải quyết những thủ tục nêu trên.Tuy nhiên, một số người lại muốn tự làm lấy mặc dù làm thế thì mất thời gian và sức lực.

Những người trung gian làm thủ tục hải quan mua một số lượng lớn các tờ khai báo nhập khẩu.Chỉ có một số ít địa điểm bán tờ khai nayd cho các cá nhân.Quý vị có thể liên hệ với công ty in tờ khai này (Toyo Tsuhinsha ltd., điện thoại 045-662-1002) hoặc hội trung gian làm thủ tục được liệt kê trong câu hỏi 102.

Quý vị có thể mua một tờ khai cũng được, và giá là 10-30 Yên một tờ khai.

Câu hỏi 15:

Các loại kiểm tra tài kiệu và kiểm tra hoá nào được tiến hành theo quy định của Luật vệ sinh thực phẩm?

Trả lời:

Sau khi nộp "Mẫu khai báo thực phẩm, .v.v.." trước hết tờ khai được kiểm tra để đảm bảo tất cả các mục được điền đầy đủ (như là tên nước xuất khẩu, nhà sản xuất, thành phần, phụ gia thực phẩm và phương pháp chế biến).Tiếp theo là kiểm tra để xác định xem hàng hoá có đáp ứng được các thông số và tiêu chuẩn của Luật Vệ sinh thực phẩm hay không.

Trên kết quả kiểm tra tài kiệu này sẽ xác định xem có cần kiểm hoá hay không. Các trường hợp dưới đây cần kiểm hoá.

  • Có một sự việc xảy ra trong khi quá cảnh gây tổn hại hoặc đe doạ làn tổn hại tới tính an toàn và sự lành mạnh của thực phẩm.

  • Thực phẩm được nhập khẩu lần đầu tiên

  • Các loại thực phẩm tương tự đã bị gắn với những vụ vi phạm vệ sinh thực phẩm trong quá khứ.

  • Thực phẩm được xuất khẩu từ Nhật Bản  và bị trả về vì lý do y tế hoặc vệ sinh.

  • Thực phẩm được Bộ Y tế, Lao động, và Phúc lợi coi là mục tiêu phải kiểm tra theo lệnh

  • Thực phẩm được xác định cần phải kiểm tra hoá vì những lý do khác.
1. Kiểm tra theo lệnh

Nếu thực phẩm hoặc các sản phẩm liên quan có nhiều khả năng vi phạm Luật Vệ sinh thực phẩm, Bộ trưởng Bộ Y tế Lao động và Phúc lợi có thể cho nhà nhập khẩu phải làm thủ tục kiểm hoá. Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu sé nhận được một bản thông báo lệnh kiểm tra chính thức. Nhà nhập khẩu chịu tráh nhiệm trả phí thực hiện kiểm hoá hoặc tại mộtphòng thí nghiệm chính thức do Bộ Y tế, lao động và phúc lợi chỉ định hoặc tại mộtphòng thí nghiệm chính thức có năng lực ở nước của nhà xuất khẩu và chịu trách nhiệm lưu kho hàng hoá tại khu vực kho hàng cho đến khi có quyết định thông qua. Thực phẩm bị kiểm tra theo quy định của lệnh nội các, và các chi tiết liên quan tới các loại thực phẩm cụ thể sẽ bị kiểm tra được xác định trong từng năm  tài chính.

2. Kiểm tra giám sát.

Đối với thực phẩm không bị nghi ngờ là có vi phạm Luật Vệ sinh thực phẩm, trhì thanh tra vệ sinh thực phẩm tại trạm kiểm dịch tiến hành kiểm tra giám sát điều kiện vệ sinh như là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và dược phẩm thú y trong thực phẩm, dựa trên kế hoạch hăng năm đối với từng loại thực phẩm.Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu có thể tiến hành làm thủ tục mà không cần phải đợi kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, nếu thực hiện kiểm tra giám sát thì xem có vi phạm Luật vệ sinh thực phẩm ahy không thì nhàn nhập khẩu vad bên mua có thể sau đó nhận được hướng dẫnvề thủ tục hành chính liên quan tới cách giải quyết tình hình.

3. Kiểm tra hành chính khác.

Nếu có điều lo ngại rằng có gì đó sẽ xảy ra trong khi quá cảnh, tạo nên vấn đề liên quan tới sức khoẻ, thì tranh tra vệ sinh thực phẩm sẽ tới nhà kho chỉ định hoặc tới bãi công-te-nơ để kiểm tra điều kiện lưu kho, thành phần của lô hàng, nhãn hàng bằng tiếng nước ngoài trên công-te-nơ hoặc bao bì, và kiểm tra xem có màu hay mùi gì không bình thường không.Ngoài ra, tuỳ vào hoàn cảnh, thanh tra có thể thu thập mẫu và tiến hành phân tích và thanh tra tại phòng thí nghiệm của Trạm kiểm dịchhoặc viện khoa học y tế quốc gia để tìm vi sinh vật, chất phụ gia, chất độc hại, xác định thành phần và dư lượng chất bảo vệ thực vật

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40)

Câu hỏi 16:

Điều gì xảy ra đối với lô hàng không được kiểm hoá chấp nhận?

Trả lời:

Nếu như hàng hoá được coi như không đạt yêu cầu của Luật Vệ sinh thực phẩm và do vậy không đủ tiêu chuẩn để nhập vào Nhật Bản, trạm kiểm dịch thông báo cho các nhà  nhập khẩu bảm chất của sự vi phạm và chỉ dẫn cho nhà nhập khẩu các bước cần làm tiếp theo đối với hàng hoá đó.

Nhà nhập khẩu sau đó phải thực hiện một trong các bước sau đây như được chỉ dẫn trong thông báo.

1. Trả lại hàng hoá cho bên vận tải, hoặc tiêu thụ hàng hoá.

2. Xử lý một cách đảm bảo

Trong một số trường hợp,hàng hoá có thể trở thành hợp lệ nếu được xử lý bằng nhiệt,rửa sạch hoặc xử lý theo cách khác.Trong trường hợp này,hàng phải được xử lý vệ sinh một cách bảo đảm, và sau đó nếu được coi là hợp lệ, hàng có thể được cho nhập vào Nhật Bản.

3. Chuyển thành hàng không phải thực phẩm

Một số hàng có thể được nhập vào Nhật Bản nếu như được chuyển thành sản phẩm khác không phải thực phẩm( thí dụ làm thức ăn gia súc, phân bón, v.v...)

* Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40) 

Ghi chú:

Theo Bộ Y tế, Lao động, Phúc lợi, trong tổng số thông báo về nhập khẩu lưu trữ năm 2000 (khoảng 1,55triệu), có khoảng 112.000 thông báo được xác định phải kiểm tra, tỷ lệ kiểm tra là 7,2%.

Ngoài ra, 1.037 vụ kiểm tra có kết quả là không hợp lệ nhập khẩu, có nghĩa là tỷ lệ thất bại chỉ có 0,07% của tổng số thông báo nhập khẩu.

Tuy nhiên, nếu một lô hàng bị loại, không những nhà nhập khẩu mất tất cả các khoản đã than toán cho bên xuất khẩu, mà còn chịu tổn thất về chi phí vận tải biển, phí lưu kho và phí xử lý. Ảnh hưởng kinh tế rất lớn.

Hơn nữa, không qua được kỳ kiểm tra không chỉ làm tổn hại tới hình ảnh của sản phảm àm còn có ảnh hưởng tiêu cực tới hình ảnh của thực phẩm nói chung. Để đảm bảo chuyến hàng của mình không bị thanh tra đánh trượt, nhà nhập khẩu cần phải thu thập thông tin trước, có mẫu để tình nguyện thanh tra, và tiến hành các biện pháp khác, một phần trong tổng nỗ lực của mình để trành bị thanh tra không bị chấp nhận.

Câu hỏi 17:

Liệu có phải tuân thủ các thủ tục của Luật Vệ sinh thực phẩm ngay cả khi thực phẩm được nhập để làm nguyên liệu?

Trả lời:

Về nguyên tắc, cần phải làm mọi thủ tục theo quy định, bao gồm việc điền vào "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…" ngay cả khi thực phẩm được dung làm thành phần để sản xuất sản phẩn khác

Tuy nhiên, các thực phẩm sau đây được miễn yêu cầu thông báo nhập khẩu khi được dung làm dung phần để sản xuất sản phẩm khác

- Muối (chưa tinh chế)

- Rắn hổ mang (Copra)

- Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật để chế biến mỡ và dầu ăn

- Cồn thô

- Đường thô

- Mật

- Mạch nha

- Hoa hublông

Lưu ý là các thành phần để phục vụ gia thực phẩm không cần điền vào "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…."

*Liên hệ: Bộ phận Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (Câu hỏi 40)

Ghi chú:

Hoa hublông có hoa đực hoa cái, thuộc họ dâu, hoa cací chưa thụ phấn được dung để nấu bia. Hubulông bổ xung chi bia có mùi đặc biệt và vị cay trong khi vẫn hạn chế được sự lan toả của vi khuẩn và cải thiện chất lượng bọt của bia. Do đó, hublông là một thành phần đặc biệt để làm bia, thực hiện vai trò chức năng quan trọng

Vùng trồng hublông ở giữa vĩ tuyến 35-55 độ. Tại Nhật Bản, hublông được canh tác ở vùng có khí hậu mát mẻ như vùng đông bắc của Hạt Hunshu và Nagano.

Ngày nay, khoảng 80% lượng hublông dung để nấu bia được nhập khẩu từ Đức, Cộng hoà  Séc và các nước khác.

Trích từ Bách khoa toàn thư về bia (do Hội làm bia xuất bản).

Câu hỏi 18:

Có phải việc đóng gói thực phẩm cũng  bị kiểm tra?

Trả lời:

Trong "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…" có phần phải điền là "loại bao bì" nhưng không có thủ tục kiểm tra đặc biệt áp dụng cho việc đóng gói bằng hộp (hàng trong đó thực phẩm chứa hoặc đống gói và được chuyển tới người khác)

* Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40)

Ghi chú:

Rõ ràng từ phần nêu trên, thủ tục Luật vệ sinh thực phẩm không chỉ áp dụng riêng đối với thực phẩm. Các thủ tục nhập khẩu và yêu cầu kiểm tra tương tự cũng như được áp dụng đối với dao và các dụng cụ nấu ăn khác, đồ để bàn, và đối với một số đồ chơi cụ thể (những đồ dung gây ẩn hoạ đối với sức khoẻ của trẻ sơ sinh và trẻ em khi trẻ cho vào mồm (Xem câu hỏi 9).

Nhật Bản nhập khẩu rất đa dạng các đồ để bàn làm bằng sứ từ khắp nơi trên thế giới. Đồ để bàn và các hộp băng sứ đôi khi có sử dụng chất mầu trong quá trình sản xuất, và nếu những chất mầu này không được phê chuấn sử dụng với thực phẩm theo tiêu chuẩn của Nhật Bản thì những sản phẩm đó không được nhập vào Nhật Bản. Nhà nhập khẩu cần hiểu rõ vấn đề này. Tuy nhiên nếu sử dụng lớp phủ ngoài bề mặt hoăc phương pháp khác gắn mầu vào thuỷ tinh hoặc men, loại trừ các hiểm hoạ chất mầu dính vào thực phẩm, hoặc nếu chất mầu được xử lý sao cho không hoà tan vào thực phẩm, lúc đó sản phẩm có thể được phê chuẩn nhập vào Nhật Bản.

Câu hỏi 19:

Có cần khai báo khi loại thực phẩm đó đã được một công ty khác nhập khẩu?

Trả lời:

Thủ tục đã quy định phải tuân thủ khi có sự tham gia của một nhà nhập khẩu khác. Phương pháp sản xuất phải được kiểm tra và "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…" phải được điền đúng quy cách và nộp. Nếu không kiểm tra quy trình thì không thể nào chứng thực được quá trình sản xuất thực phẩm được hai công ty khác nhau nhập vào là giống nhau.

Nếu có thể chứng nhận là thực phẩm này chính xác như nhau, quý vị có thể dự đoán là thủ tục có thể được hoàn tất nhanh hơn. Tuy nhiên, ngay cả khi cùng thương hiệu do cùng một nhà sản xuất làm ra, đôi khi cũng có sự khác biệt về tỷ lệ trộn, lượng phụ gia thực phẩm và phương pháp sản xuất đối với sản phẩm dự định phân phối nội địa và sản phẩm dung để xuất khẩu. Ngoài ra, nhà sản xuất có thể có nhiều nhà máy ở nhiều địa điểm khác nhau và thậm chí ở nhiều nước khác nhau. Trong trường hợp như vậy, các thực phẩm này không được coi là hoàn toàn giống nhau (xem câu hỏi 32).

Trước đây đã có một vài trường hợp sản phẩm được tin là giống nhau hoàn toàn bị trả lại cho bên vận chuyển và bị phát hiện có chất phụ gia không hợp lệ. Ngay cả khi quý vị đang nhập khẩu  cùng nhãn hiệu thực phẩm của cùng hàng sản xuất như công ty kia, công ty của quý vị cần xác nhận độc lập về tính an toàn cuả sản phẩm trước khi thử nhập khẩu sản phẩm đó.

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tre thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (Câu hỏi 40)

Ghi chú:

Thực phẩm cùng thương hiệu không lúc nào cũng được sản xuất ở cùng một nơi hoặc được nhập khẩu thông qua cùng một kênh. Thí dụ một thương hiệu bia Mỹ nổi tiếng có các phương pháp sản xuất và phân phối như sau:

1. Sản xuất tại một nhà máy và được nhập khẩu thông qua cùng một đại lý nhập khẩu của Nhật Bản (sản xuất nhập khẩu).

2. Sản xuất tại một nhà máy của Mỹ được xuất sang một nước ngoài Nhật Bản và sau đó được nhập vào Nhật Bản (sản phẩm được nhập song hành).

3. Nhà sản xuất của Mỹ cho một cơ sở sản xuất của Nhật Bản sản xuất thực phẩm và sản phẩm được làm tại Nhật bản (sản phẩm nội địa).

Câu hỏi 20:

Có phải thông báo  nếu thực phẩm được nhập khẩu để làm mẫu?

Trả lời:

Tất cả thực phẩm đang được nhập để bán hoặc và mục đích thương mại hoặc liên quan đến bán hàng đều cần phải điền vào "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm". Nhập khẩu số lượng nhỏ (kể cả hàng mẫu) cũng không được miễn trừ yêu cầu này.

Tuy nhiên, nếu thực phẩm đang được nhập khẩu "để xem xét trong nội bộ công ty", và rõ ràng là thực phẩm đang được sử dụng xem liệu có sử dụng sản phẩm này trong tương lai hay không, với số lượng không được xem là được dung để bán hoặc có mục đích thương mại , không cần phải nộp "Mẫu khai bao nhập khẩu thực phẩm v.v…" Tuy vậy, tuỳ vào số lượng và loại sản phẩm, hải quan có thể yêu cầu một biên bản ghi nhớ hoặc một chứng từ khác nói rằng đây là hàng mẫu chỉ dùng để "xem xét trong nội bộ công ty".

Ngoài ra, thực phẩm được nhập khẩu "để dung thí nghiệm và nghiên cứu" sẽ chỉ được dung để thí nghiệm và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm hoặc cơ sở nghiên cứu do đó cũng không cần thông báo nhập khẩu với số lượng không được xem là dung để bán hoặc vì mục đích thương mại. Tuỳ theo số lượng cụ thể và loại sản phẩm mà có thể yêu cầu một biên bản ghi nhớ hoặc một chứng từ khác nói rằng hàng này dung để "thí nghiệm và nghiên cứu" chứ không dung để bán hay vì mục đích thương mại.

Ghi chú:

Tiêu chuẩn HACCP là một phương pháp kiểm soát vệ sinh được cơ quan hàng không và vũ trụ (NASA) của Mỹ xây dựng trong dự án Apollo để nâng cao tính an toàn thực phẩm trong khoảng không vũ trụ. Trước đây, kiểm soát vệ sinh chủ yếu dựa vào việc kiểm tra hàng thành phẩm. Ngược lại, HACCP tìm cách dự báo khả năng gây hại tới an toàn thực phẩm và xác định và lập thứ tự ưu tiên cho mục tiêu kiểm soát của các quá trình sản xuất có khả năng kiểm soát được những nguy hại này, coi đó là điểm kiểm soát quan trọng. Bằng cách làm như vậy, HACCP tìm cách ngăn chặn khả năng xảy ra nguy hại thông qua tất cả các quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm, và do vậy đảm bảo tính an toàn thực phẩm.

Phương pháp này được uỷ ban về Luật vệ sinh thực phẩm (tiếng Latinh là Codex alimentaris, cơ quan đã thành lập ra Chương Trình Tiêu Chuẩn thực phẩm chung của FAO/Tổ chức y tês thế giới) thông qua làm cơ sở cho những hướng dẫn cho một hệ thống quốc tế chung đối với việc quản lý an toàn thực phẩm. Việc thông qua phương pháp này đặc biệt được ủng hộ ở Mỹ và châu âu. Khi Nhật Bản sửa đổi Luậ vệ sinh thực phẩm cuẩ mình vào năm 2005, Nhật Bản cũng thành lập một chương trình cấp chứng chỉ cho "Các quy trình sản xuất kiểm soát vệ sinh toàn diện".

Câu hỏi 21:

Có cần thông báo nếu nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ?

Trả lời:

Đối với thực phẩm nói chung:

Nếu thực phẩm được nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ thương mại, và sẽ không được bán cũng không trở thành đối tượng của mộ hợp đồng bán hàng thì không cần điền vào "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm". Tuỳ theo số lượng cụ thể và loại sản phẩm mà hải quan có thể yêu cầu phải có biên bản ghi nhớ hoặc một chứng từ khác nói rằng đây là hàng "trưng bày tại hội chợ thương mại".

Thực phẩm nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ thương mại có thể không được phân phối miễn phí tại hội chợ, nếu sản phẩm được phân phối cho một số lượng công chúng không xác định cụ thể, thậm chí là miễn phí, thì tất cả thủ tục nhập khẩu theo quy định của Luật vệ sinh thực phẩm phải được tuân thủ, kể cả việc nộp "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm v.v…" để xác nhận tính an toàn của thực phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp này, không cần phải thực hiện nghĩa vụ ghi nhãn hàng hoá tại thời điểm bán hnàg theo quy định của Luật vệ sinh thực phẩm và Luật JAS.

Ngoài ra, nếu thực phẩm được phát hành ngoài đường phố hoặc một nơi nào đó như một phần hàng khuyến mại, việc này được hiểu là một hình thức phân phối cho một số lượng không xác định.Do vậy các thủ tục nhập khẩu theo quy định của Luật vệ sinh thực phẩm phải được tuân thủ, kể cả việc phải nộp "Mẫu khai báo nhập khâut thực phẩm" để xác nhận tính an toàn của thực phẩm. Tuy nhiên không cần thực hiện nghĩa cụ ghi nhãn hàng hoá tại thời điểm bán hàng theo quy định của luật vệ sinh thực phẩm và Luật JAS.

Đối với đò uống có cồn:

Nếu rượu vang, whisky, hoặc các đồ uốn có cồn khác được nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ thương mại, phải cần giấy phép bán lẻ rượu ở trong nước theo quy định của Luật thuế bán rượu (xem câu hỏi 64). Trong trường hộ này, nên để nhà bán lẻ rượu đã có giấy phép bán rượu tham gia hội chợ và bán sản phẩm.

Tuy nhiên, người có giấy phép bị hạn chế về việc ai có thể bán đồ uống có cồn và có thể bán ở đâu theo điều khoản của giấy phép bán rượu. Do đó, người có giấy phép phải xin phép sở thuế có thẩm quyền đối với địa điểm hội chợ cấp giấy phép  tạm thời cho bán tại một đìa điểm nămh ngoài cửa hàng của người có giấy phép.

Người có giấy phép bán buôn rượu nhập khẩu chỉ có quyền bán buôn đồ uống có cồn nhậ khẩu, không được bán lẻ. Cần phải chú ý phân biệt cẩn thận.

Ghi chú:

Đối với các loại hạt, hạt hạnh nhân được nhập khẩu từ Caliphoocnia (Mỹ): Hạt hạnh nhân rất phổ biến ở Nhật Bản như một đồ nhắm cùng với các loại đồ uống có cồn kiểu Châu Âu và cũng được dung rộng rãi dưới dạng bột để làm bánh kẹo. Một số cách sử dụng ít phổ biến hơn đối với dầu hạt hạnh nhân là dung trong xà phòng thơm, dầu gội đầu và kem dinh dưỡng.

Câu hỏi 22:

Có cần thông báo nếu cá nhân nhập khẩu thực phẩm?

Trả lời:

Luật Vệ sinh thực phẩm quy định phải nộp thông báo nhập khẩu cứ khi nào thực phẩm được nhập khẩu với mục đích bán hàng hoặc thương mại. Do vậy, các cá nhân nhập khẩu thực phẩm để dung riêng hoặc dung trong gia đình thì không cần phải nộp "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm,v.v…". Tuy nhiên, cá nhân nhập khâu phải chịu trách nhiệm về tính an toàn hoặc các vấn đề có liên quan tới sức khoẻ có thể phát sinh,cho nên cần thận trọng.

Thực phẩm nếu được nhập khẩu để tiêu dung cá nhân thì không được bán cho người khác. Cũng không được phép phân phối miễn phí những thực phẩm đó một cách rộng rãi hoặc số lượng công chúng không xác định. Trong trường hợp này, cần phải có thông báo nhập khẩu. Hơn nữa, nếu ai đó nhập khẩu thực phẩm để phục vụ nhà hàng mà minh sở hữu hoặc điều hành, điều đó được coi là một hình thức sử dụng mang tính thương mại, thậm chí nếu thực phâm được nhập khẩu riêng lẻ. Trường hợp này phải theo quy định của Luật Vệ sinh thực phẩm, và cần phải có thông báo nhập khẩu. (Theo mô tả trong Câu hỏi 21, để nhập khẩu hoặc bán đồ uống có cồn, cần phải có hoặc là giấy phép bán buôn rượu nhập khẩu hoặc giấy phép bán lẻ rượu theo quy định của Luật đánh thuế rượu. Tuy nhiên, nếu ai đó nhập khẩu đồ uống có cồn  chỉ để phục vụ tại nhà hàng mà mình sở hữu hoặc điều hành, không cần phải có giấy phép).

Cá nhân nhập khẩu cũng nên nhận thức rằng các sản phẩm thịt như giăm-bông và xúc-xích là mặt hàng phải kiểm dịch động vật (hàng phải kiểm dịch theo chỉ định) theo quy định của Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm động vật trong nước, và phải qua các thủ tục kiểm dịch động vật như đối với các sản phẩm nhập vào để bán, thậm chí ngay cả khi nhập vào để tiêu dùng cá nhân. Sản phẩm nông nghiệp cũng phải bị kiểm dịch thực vật theo quy định của Luật Bảo vệ thực vật, nhưng các sản phẩm thuỷ sản tươi sống không cần phải điền vào thông báo nhập khẩu để kiểm dịch bệnh tả.

*Liên hệ: Bộ phận Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm Kiểm dịch (Câu hỏi 40)

Ghi chú:

Tôm đông lạnh nhập khẩu đôi khi được phủ lên một lớp đá dày, kết quả làm trọng lượng tăng một cách giả tạo. Có lý do giải thích chuyện này, ngay cả khi ở trong tủ đá, bề mặt của tôm bị khô lại, bị biến màu, hoặc bị giảm chất lượng, và kết quả là hương vị cũng bị xuống cấp. Để tránh điều này xảy ra,con tôm được phun nước (muối) đóng đá để cho bề mặt của tôm được che phủ va nhờ vậy tránh bị tiếp xúc trực tiếp với không khí. Phương pháp này được goi là "phủ đá" hoặc "đóng đá", gần đây dùng túi bọc tôm được sử dụng thay cho phủ đá.

Trích từ "Hỏi-Đáp về thực phẩm và cuộc sống từ Phòng của người tiêu dung của Bộ Nông – Lâm – Ngư nghiệp.

Câu hỏi 23:

Xin giải thích cần phải theo thủ tục nào khi nhập khẩu thực phẩm bằng đường bưu điện quốc tế?

Trả lời :

Thực phẩm được nhập khẩu bằng đường bưu điện quốc tế phải qua thủ tục giống như thực phẩm nhập khẩu thông qua các kênh khác. Các bưu kiện gửi từ nước ngoài được lưu kho tạm thời tại bưu điện xử lý thư tín quốc tế. Bưu điện có bộ phận hải quan trong cơ quan. Một giấy tờ được gửi đi thông báo cho người nhân biết bưu kiện từ nước ngoài đã đến cần phải làm thủ tục hải quan (TD:thông báo hàng tới). Thủ tục được biểu diễn trong sơ đồ 6 dưới đây:

Sơ đồ 6:Thủ tục đối với bưu kiện nhập khẩu qua đường bưu điện quốc tế(theo Luật vệ sinh thực phẩm)

Thực phẩm tuân thủ theo quy định của Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm động vật trong nước hoặc Luật Bảo vệ thực vật bên cạnh quy định của Luật vệ sinh thực phẩm phải qua kiểm dịch đông thực vật trước khi chuyển qua bước 2 trong quy trình nêu trên (xem câu hỏi 4).

*Liên hệ:Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (Câu hỏi 40). Phòng hải quan đối với bưu điện quốc tế.

Bảng 3:Phòng hải quan của bưu điện quốc tế

Tên

Địa chỉ

Điện thoại

Chi nhánh Tôkyô

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Tôkyô

c/o Tokyo International Post Office, 2-3-3 Otemachi, Chiyoda-ku, Tokyo 100-3131

30-3241-6652

Chin nhánh Kawasaki

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Yokohama

c/o Kawasaki Port Office,

1-3 Minamiwatarida-cho Kawasaki-ku, Kawasaki 210-0899

044-366-7766

Chi nhánh Kobe

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Kobe

c/o Kobe Central Post Office,

6-2-1 Sakaemachi-dori, Chuo-ku, Kobe 650-8799

078-361-3702

Chi nhánh Osaka

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Osaka

c/o Osaka International Post Office, 1 Senshu-kudo-Minami, Sennam City, Osaka 549-8799

0724-55-1850-2

Chi nhánh Nagoya

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Nagoya

c/o Nagoya Central Post Office,

1-1-1 tenjinyama-cho, Nishi-ku, Nagoya 451-8799

052-529-3121

Chi nhánh Hakata

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Hakata

c/o Hakata Post Office,

8-1 Hakata Chuo-gai, Hakata-ku, Fukuoka 812-8799

092-431-7515

Chi nhánh Naha

Phòng Hải quan của Bưu điện quốc tế,

Hải quan Naha

c/o Naha Central Post Office,

50 Tsubokawa, Naha city, Okinawa 900-0025

098-854-8292

Câu hỏi 24:

Xin giải thích cần phải làm những thủ tục gì đối với thực phẩm thuộc sở hữu cá nhân?

Trả lời:

Tất cả thực phẩm nhập vào để bán phải tuân thủ các quy định về thực phẩm theo luật định không tinh số lượng hoăc phương pháp nhập khẩu. Trình tự thủ tục thông thường được trình bày trong sơ đồ 7 dưới đây. Khi thực phẩm nhập vào để bán thuộc sở hữu cá nhân của người nhập khẩu thì quy định này tốn nhiều thời gian hơn là đối với hàng thuộc sở hữu cá nhân của du khách thông thường.

Sơ đồ 7: Thủ tục cần thiết đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc sở hữu cá nhân (theo luật vệ sinh thực phẩm)

Thực phẩm theo quy đinh của luật kiểm soát dịch bệnh lây lan động vật nội địa hoặc luật bảo vệ thực vật bên cạnh luật vệ sinh thực vật phải qua kiểm dịch động thực vật trước khi tiến hành bước 2 (xem câu hỏi 4). Tuỳ vào loại sản phẩm và nước xuất xứ, nếu một mặt hàng phải tuân theo quy đinh của luật ngoại thương và ngoại hối, nếu một mặt hàng cần phải có giấy chứng nhận nước xuất xứ để được hợp lệ áp dụng thuế suất ưu đãi, hoặc nếu một sản phẩm tuân theo một hợp đồng mua hàng đang được đưa vào Nhật Bản một phần thuộc hành lý cá nhân của người nhập khẩu, quy trình nhập khẩu có thẻ sẽ khó khăn hơn và mất nhiều thời gian hơn.

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu,trạm kiểm dịch (xem câu hỏi 40). Phòng tư vấn hải quan.

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN DỰA TRÊN LUẬT VỆ SINH THỰC PHẨM

Câu hỏi 25:

Những đặc điểm kỹ thuật và tiêu chuẩn nào đã được quy định trong Luật vệ sinh thực phẩm?

Trả lời:

Luật vệ sinh thực phẩm đã quy định những đặc điểm kỹ thuật và tiêu chuẩn nói chung dưới đây cho tất cả các loại hình thực phẩm, và những thực phẩm nào không tuân thủ những đặc điểm kỹ thuật đó sẽ không được nhập khẩu vào Nhật Bản.Ngoài ra, một số hạng mục thực phẩm nhất định (bảng 4) và các chất phụ gia sẽ còn chịu sự điều chỉnh của các yêu cầu riêng khác liên quan đến đặc điểm kỹ thuật về thành phần, số lượng vi khuẩn, số lượng nhóm trực khuẩn đường ruột nhiệt độ bảo quản, các phương pháp chế biến và sản xuẩt v.v… Pháp lệnh Bộ trưởng về tiêu chuẩn thành phần v.v…, đối với sữa và các sản phẩm sữa; các đặc điểm kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với thực phẩm và chất phụ gia thực phẩm, v.v…, được ban hanh với tư cách là các đặc điểm kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với sữa và các sản phẩm sữa.

1. Đặc điểm kỹ thuật về thành phần đối với các loại thực phẩm nói chung

(1) Thực phẩm sẽ không được chứa các chất kháng sinh (trừ trường hợp được xác định cụ thể riêng).

(2) Thịt trứng gia cầm, cá hoặc thuỷ hải sản có vỏ sẽ không được chứa bất kỳ các chất kháng sinh tổng hợp hoá học nào (trừ trường hợp các hàng mục đã được liệt kê bởi Bộ Y tế, lao động và phúc lợi là các chất phụ gia không gây nguy hại đến sức khoẻ con người.

(3) Nếu một thực phẩm có chứa toàn bộ hoặc một phần bất kỳ một tổ chức nào được tạo ra bằng cách sử dụng các kỹ thuật DNA tái tổ hợp, hoặc nó có chứa toàn bộ hay một phần bất kỳ một tổ chức nào như vậy, thì thực phẩm đó phải công khai nêu rõ nó đã được thông qua một cuộc kiểm tra an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, lao đông và phúc lợi.

(4) Nếu một thực phẩm được sản xuất có sử dụng một vi sinh vật được tạo ra bằng các kỹ thuật DNA tái tỏ hợp, hoặc có chứa chất đó, thì thực phẩm đó phải công khai nêu rõ nó đã được thông qua một cuộc kiểm tra an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, lao đông và phúc lợi.

(5) Các thực phẩm cụ thể để bổ dưỡng sức khoẻ bắt buộc phải thông qua các quy trình kiểm tra an toàn và tính hiệu quả theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế lao động và phúc lợi

2. Các tiêu chuẩn đối với việc sản xuất, sử lý và chế biến thực phẩm nói chung (được áp dụng)

(1) Thực phẩm sẽ không bị sử lý chiếu xạ trong quá trình sản xuất hoặc trong khâu quản lý, (trừ trường hợp khi mà vì mục đích kiểm soát quá trình sản xuất hay sử lý, đường hấp thụ thực phẩm phát ra 0,01 tia nâu hoặc tia xạ thấp hơn, hoặc trong các trường  hợp được xác định riêng khác).

(2) Thực phẩm được chế biến từ sữa bò thô hoặc sữa dê thô sẽ được làm tiệt trùng hoặc bằng nhiệt tại nhiệt độ 62oC trong 30 phút hoặc được áp dụng một phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt khác với cùng một mức độ hiểu quả tương tự. Sữa được bổ sung vào thực phẩm hoặc được dùng trong chế biến thực phẩm phải là sữa bò, sữa bò đặc biệt, sữa dê đã tiệt trùng, sữa gạn béo một phần, sữa gạn béo, hoặc sữa đã được xử lý.

(3) Khi máu, tế bào máu, hoặc huyết tương máu (chỉ đối với trường hợp vật nuôi) được sử dụng trong việc sản xuất, xử lý, chế biến thực phẩm, thì thực phẩm phải được tiệt trùng bằng nhiệt tại nhiệt độ 63oC trong 30 phút, hoặc được áp dụng một phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt khác với cùng một mức độ hiểu quả tương tự.

3. Các tiêu chuẩn bảo quản đối với thực phẩm nói chung:

(1) Khi bảo quản một thực phẩm bằng cách tiếp xúc trực tiếp với nước đá, thì nước đá đó phải thể hiện âm tính đối với nhiễm trực khuẩn đường ruột Coliform (phương pháp xét nghiệm để xác định nhiễm trực khuẩn đường ruột Coliform cũng đã được xác định).

(2) Không được sử dụng các chất kháng sinh trong bảo quản thực phẩm.

(3) Không được chiếu xà thực phẩm nhằm mục đích bảo quản.

Bảng 4: Thực phẩm với các tiêu chuẩn được quy định riêng

1. Nước ngọt giải khát

13. Trứng cá hồi (ikura, sujiko) và trứng cá thu (tarako)

2. Nước ngọt giải khát pha bằng bột

14. Bạch tuộc luộc

3. Nước đá

15. Cua luộc

4. Nước đá có mùi vị

16. Thạch trắng

5. Thịt và thịt cá voi (trừ trường hợp thịt cá voi ướp đá để tiêu thụ tươi sống)

17. Hạt ngũ cốc, đậu, quả, rau, hạt giống, chè và hoa bia.

6. Trứng gia cầm

18. Mứt đậu để xử lý thêm

7. Máu, tế bào máu và huyết tương

19. Đậu phụ

8. Các sản phẩm thịt

20. Mỳ ăn liền

9. Các sản phẩm thịt cá voi

21. Thực phẩm đông lạnh

10. Hải sản (trừ trường hợp sò để tiêu thụ tươi sống)

22. Thực phẩm trong hộp chứa được tiệt trùng bằng nhiệt – áp suất

11. Sò để tiêu thụ tươi sống

23. Bánh kẹo được xử lý bằng mỡ và dầu ăn.

12. Các sản phẩm mằm cá

* Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (Câu hỏi 40). Cục an toàn thực phẩm, cơ quan an toàn dược và y tế, Bộ y tế, lao động và phúc lợi (Điện thoại 03-5253-1111)

Câu hỏi 26:

Luật vệ sinh thực phẩm áp dụng các quy định nào đối với các chất phụ gia thực phẩm?

Trả lời:

Luật vệ sinh thực phẩm định nghĩa một chất phụ gia là "Một chất để sử dụng bên trong hoặc bên trên thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm hoặc phục vụ mục đích xử lý hoặc bảo quản thực phẩm, thông qua việv nêm trộn, lọc qua, hoặc bằng cách thức khác". Các chất phụ gia thực phẩm chịu sự quản lý như mô tả dưới đây :

1. Định nghĩa các chất phụ gia:

Luật vệ sinh thực phẩm nêu cụ thể và liệt kê các chất phụ gia thực phẩm mà không gây nguy hại đến sức khoẻ con người với các thói quen nấu ăn của người Nhật Bản. Các chất phụ gia thực phẩm không có trong danh mục sex không được sử dụng trong thực phẩm, và vì thế, thực phẩm có chứa các chất phụ gia này sẽ không được phậm khẩu vào Nhật Bản. Trước đây chỉ những phụ gia được tổng hợp bằng phương pháp hoá học mới chị sự điều chỉnh của các tiêu chuẩn này và các biện pháp riêng đã được tiến hành để ngăn cấm việc sử dụng các chất phụ gia tự nhiên bị phát hiện có các đặc tính đối với người. Tuy nhiên, trong năm 1995 luật này đã được sửa đổi để điều chỉnh một "Danh mục đăng ký các chất phụ gia tự nhiên hiện có" được chính thức kê khai và công bố, trong đó nêu tên các chất phụ gia tự nhiên kèm theo lịch sử sử dụng hiện tại và độ an toàn đã được xác nhận (Tổng số 489 chất). Kết quả là tính đến 24/5/1996, các chất phụ gia dược tổng bằng hoá học và tự nhiên bắt buộc phải được đưa vào trong danh mục nhằm để được nhập khẩu hoặc sử dụng trong thực phẩm nhập khẩu. Nhằm nhập khẩu một loại phụ gia tự nhiên hoặc một thực phẩm có chứa chất phụ gia mà không có tên trong danh mục, người ta phải đăng ký với bộ trưởng Bộ Y tế, lao động và phúc lợi để được chấp nhận đối với chất phụ gia đó. Nói chung, các chất thông thường được cuang cấp như thực phẩm và được sử dụng như chất phụ gia thực phẩm (Thí dụ như nước dâu tây) và các chất gia vị tự nhiên (như gia vị mùi vani và gia vị mùi cua) thì được miễn không yêu cầu phải xin chấp thuận và vì vậy có thể được dung như chất phụ gia thực phẩm.

Bảng 5: Các chất phụ gia thực phẩm được sử dung tại Nhật Bản

* các chất phụ gia được qui định (338 chất)

Do Bộ trưởng Y tế, lao động và Phúc lợi ban hành dựa vào Điều 6 của Luật Vệ sinh thực phẩm và được liệt kê tại Bảng 2 của Các Quy định về thi hành đối với Luật Vệ sinh thực phẩm.

* Các chất phụ gia hiện hành (489 chất)

Luật Vệ sinh thực phẩm được sửa đổi trong năm 1995, và Luật sửa đổi này đã mở rộng định nghĩa về các chất phụ gia để bao gồm ca các chất phụ gia tự nhiên cũng như các chất phụ gia đã được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Các chất phụ gia đã được sử dụng tại Nhật Bản vào thời điểm đó và đã có một lịch sử lâu dài về sử dụng an toàn trong thực phẩm thì được dành cho một sự ngoại lệ đặc biệt đối với Điều 6 của luật, và được cho phép tiếp tục sử dụng và mua bán. Những chất phụ gia hiện có này được liệt kê trong Danh mục đăng ký các chất phụ gia hiện hành.

* Các chất gia vị tự nhiên (khoảng 600 chất)

Các chất gia vị tự nhiên là các chất thu được từ thực vật hoặc động vật và được sử dụng để bổ sung gia vị cho thực phẩm. Thông thường chúng chỉ được sử dụng với một lượng nhỏ (thí dụ vị mùi vnilla và mùi cua)

* Các chất phụ gia chung (khoảng 100 chất)

Các chất phụ gia chung là các chất phụ gia có thể được sử dụng với bất kỳ và tất cả các thực phẩm và các đồ uống ngọt (thí dụ nước dâu tây và chè xanh)

2. Đặc điểm kỹ thuật của chất phụ gia thực phẩm và các tiêu chuẩn sử dụng:

Nhiều chất phụ gia chịu sự điều chỉnh của các quy định về đặc điểm kỹ thuật đối với thành phần và các tiêu chuẩn sử dụng (các quy định hạn chế đói với thực phẩm được sử dụng, các quy định giới hạn về khối lượng tối đa, các quy đinh hạn chế về mục đích,…) thực phẩm nào có chứa chất phụ gia vượt quá khối lượng cho phép theo như tiêu chuẩn về sử dụng cũng không được phép nhập khẩu vào Nhật Bản.

Một sổ chất phụ gia thực phẩm hợp pháp đối với nước xuất khẩu thì lại không được cho phép tại Nhật Bản do có sự khác biệt về văn hoấ nấu ăn và tập quán nấu ăn. Ngoài ra, một số nước xuất khẩu sử dụng cùng một tên gọi như Nhật Bản đối với các chất phụ gia nhất định mà trong thực tế lại không giống nhau

Ghi chú: Các tiêu chuẩn về chất phụ gia thực phẩm của Nhật Bản được công bố tại "Các định nghĩa chính thức về chất phụ gia thực phẩm"

Sơ đồ 8: Định nghĩa các chất phu gia thực phẩm

Lưu ý: các tiêu chuẩn phụ gia thực phẩm của Nhật Bản được công bố trong "Các định nghĩa chính thức về phụ gia thực phẩm"

3. Nhãn mác đối với phụ gia thực phẩm:

Về nguyên tắc tất cả mọi phụ gia được sử dụng trong thực phẩm đều chịu sự điều chỉnh của các quy định về nhãn mác (Xem Q71)

* Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạ kiểm dich ( Q40)

Bộ phận an toàn thực phẩm, cục an toàn dược và y tế, Bộ y tế, lao động và phúc lợi (Đ/t 03-5253-1111 )

Hiệp hội Nhật Bản về các chất phụ gia thực phẩm (Đ/t 03-3667-8311 ) www.jafa.gr.jp

Câu hỏi 27:

Đề nghị giải thích về các tiêu chuẩn được áp dụng đối với dư lượng hoá chất nông nghiệp

Trả lời:

Luật vệ sinh thực phẩm bao gồn (với tư cách là một phần các tiêu chuẩn về thực phẩm của mình) một "tiêu chuẩn đối với cá dư lượng hoá chất nông nghiệp" quy định các giới hạn cho phép đối với hàm lượng dư lượng hoá chất nông nghiệp. Các hàm lượng được quy định riêng cho từng loại hoá chất và cho từng nông phẩm. Quy đinh được áp dung không chỉ đối với các sản phẩm trong nước mà còn cho các nông phẩm nhập khẩu. Luật nghiêm cấp việc nhập và bán các nông phẩm không tuân thủ tiêu chuẩn.

Luật vệ sinh thực phẩm thông qua (với tư cách là điểm tham chiếu cúa mình) cho việc quy định các tiêu chuẩn dư lượng hoá chất nong nghiệp là hàm lương không vượt quá ADI (mức độ hấp thụ hàng ngày cho phép). Những mức độ này được tính toán từ việc xét nghiệm độc tính dàì hạn đối với các động vật thí nghiệm, và biểu thị các mức độ hấp thụ mà một người có thể có được mỗi ngày trong suốt cuộc đời mà không bị rủi ro đối với sức khoẻ của mình. Nói chung luật này nêu cụ thể mức 1/100th của mức tối đa mà không gây ra các ảnh hượng phụ đối với động vật thí nghiệm. Nói cách khác do các múc hấp thụ đa giả đinh một trị số tối đa có thể, trừ số của tiêu chuẩn được quy định ở một mức chặt chẽ hơn nhiều.

Việc tính toán được thực hiện theo các giả đinh dưới đây:

  • Các hoá chất nông nghệp được áp dụng cho toàn bộ hoa màu và một tiêu chuẩn được quy định đối với hoa màu đó.

  • Mức độ trị số tiêu chuẩn là dư lượng trong toàn bọ hoa màu và hoá chất nông nghiệp được áp dụng cho hoa màu đó.

  • Bất kỳ một sự giảm bớt về mức độ dư lượng hoá chất nông nghiệp do quá trình làm sạch hoặc trong quá trình chuẩn bị không được tính đến.

Tính đến 10/2001 hơn 8.500 tiêu chuẩn đã được ban hành cho 217 hoá chất nong nghiêph được áp dụng đối với khoảng 130 nông phẩm.

Trong tháng 3/2003 các mức độ hoá chất nông phẩm vượt tiêu chuẩn về hàm lượng đối với rau tươi đã được phát hiện trong rau đông lạnh của Trung Quốc. Điều này đã dẫn đến việc siết chặt hơn nữa chương trình thanh tra rau nhập khẩu. Các tiêu chuẩn dư lượng hoá chất nông nghiệp về nguyên tắc được áp dụng đối với các nông phẩm tươi song không chế biến. Tuy nhiên chúng ta đã được mở rộng để bao gồm cả các loại rau đã được chế biến là loại phải thông qua các quy trình đơn giản như phơi tái hoặc luộc tái bằng nước muối. Tương tự, các nhà nhập khẩu tiềm năng cần tìm hiểu trước, trước khi mặt hàng được chuyên chở từ nước xuất khẩu, về các tiêu chuẩn sử dụng và các chương trình thanh tra đói với các hoá chất nông nghệp tại Nhật  Bản.

Ghi chú:

Nền nông nghiệp Nhật Bản nói chung sử dụng phương pháp "Tiền thu hoạch", theo đó các hoá chất nông nghiệp được áp dụng trước khi thu hoạch các hoa màu. Tuy nhiên một só nước lại cho phép việc sử dụng hoá chất nông nghiệp sau khi thu hoạch nhằm ngăn ngừa sâu bẹnh và nấm mốc và để duy trì chất lượng của sản phẩm (Được đè cập là phương pháp "hậu thu hoạch" )

Tại Nhật Bản đôi khi người ta nói răng có sự lo ngại về dư lượng hoá chất nông nghiệp sau thu hoạch trong các nông phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên các mức độ dư lượng bị ảnh hưởng bởi sự tập trung hoá chất được sử dụng, thời gian kể từ khi dùng hoá chất cho đến lúc tiêu dùng, các điều kiện lưu kho, các nhân tố khác, sẽ là không công bằng nếu nói một cách chung chung rằng mức độ dư lượng hoá chat cao hơi mức cho phép

Câu hỏi 28:

Đề nghị giả thích về các tiêu chuẩn dư lượng đối với các thuốc thú y

Trả lời:

Thuốc kháng sinh, các chất kháng sinh được tổng hợp bằng hoá học, thuốc trừ sâu và các hợp chất khác đôi khi được sử dụng tại giai đoạn cho ăn hay nhân giống để điềus trị hoặc ngăn ngừa bệnh tật đối với động vật nuôi (ngan, vịt, ngựa, hươu nai, gà tây, lợn, gà, bò sữa, trứng gia cầm và cá. Những hợp chất hoá chất này được đề cập là những thuốc thú y. Các hợp chất khác nhau được sử dụng với những mục như vậy tại các nước. Thí dụ, tại hoa kỳ và các nước khác, các chất hóc môm được sử dụng để đẩy nhanh quá trình vỗ béo của bò. Tuy nhiên, các chất hốc môn lại khong được sử dụng tại Nhật Bản hay EU.

Câc tiêu chuẩn về chất phụ gia thực phẩm của Nhật Bản (xem câu hỏi 25) có quy định về các chất thú y trong thực phẩm là "thực phẩm không được chứa bất kỳ thuốc kháng sinh nào" và "thịt, trứng gia cầm, cá hay hải sản có vỏ không được chứa bất kỳ chất kháng sinh nào được tổng hợp hoá học".

Như vậy là Luật đã bao gồn  một sự đặt ra ngoài vòng pháp luật có tính chất bao trùm đối với các dư lượng chất kháng sinh… Tuy nhiên cần thiết phải đảm bảo sự nhất quán với các tập quán và các quy định quốc tế, mặc dù không phải là tất cả các chất đều đã được thẩm định đánh giá một cách khoa học về độ an toàn của mình. Tương tự, Nhật Bản đang đặt ra các trị số tiêu chuẩn đối với các dư lượng thuốc thú y khi mà chất liệu nghiên cứu cần có đã trở nên sẵn có thể thực hiện các cuộc đánh giá thẩm định tính an toàn. Việc nhập khẩu và bán các vật nuôi, cá và hải sản có vỏ mà không tuân thủ những trị số tiêu chuẩn này thì bị ngăn cấm.

Ngoài ra, cả vật nuôi và thuỷ hỉa sản trong nước hay nhập khẩu đều phải chịu sự giám sát thah ra. Nếu các cuộc thanh tra này phát hiện một mức độ thuốc thú y vượt quá trị số tiêu chuẩn, thì lô hàng vi phạm sẽ bị triệt hồi, trả về hoặc bị tiêu huỷ. Tương tự, các nhà nhập khẩu tiềm tàng cấn phải tìm hiểu từ trước, trước khi lô hàng được chuyên chở từ nước xuất khẩu, về các tiêu chuẩn sử dụng và các chương trình thanh tra đối với thuốc thú y tại Nhật Bản.

CÁC CHƯƠNG TÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẨY NHANH VÀ ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC NHẬP  KHẨU

Câu hỏi 29:

Có những cách nào để đẩy nhanh quy trình thủ tục nhập khẩu?

Trả lời:

Trước tiên, điều quan trọng là nhập khẩu những thực phẩm nào tuân thủ với các đặc điểm kỹ thuật và tiêu chuẩn đã đực quy định trong Luật vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra những hệ thống dưới đây có hiệu lực đối với các loại sản phẩm khác nhau để đẩy nhanh quy trình thủ tục nhập khẩu. Để có đầy đủ hơn thông tin về các yêu cầu và các phương  pháp để tận dụng những hệ thống này, đề nghị xem các câu hỏi cụ thể liên quan tại bảng dưới đây, và kiểm tra cùng với các đầu mối tiếp xúc cụ thể để đảm bảo chắc chắn

Bảng 6: Các hệ thống giúp đẩy nhanh và đơn giản hoá quy trình thủ tục nhập khẩu

Các hệ thống

Miêu tả sơ lược

 

Hệ thống thông báo trước

Có thể nộp "Mẫu biểu khai báo việc nhập khẩu thực phẩm, v.v…" trước khi lô hàng đến nơi. Sau khi kiểm tra trước bộ hồ sơ tài liệu, nếu không cần phải tiến hành thanh tra và nếu không có sự vụ gì phát sinh trong quá trình vận chuyển thì có thể nhanh chóng cấp một giấy chứng nhận thong báo

Câu hỏi 30

Hệ thống nhập khẩu được lên kế hoạch

Khi một loại thực phẩm được nhập khẩu nhiều lần, nếu nhà nhập khẩu có thể nộp một bản thông báo kế hoạch nhập khẩu nhân dịp đợt nhập khẩu đầu tiên, và nếu không có sự vụ gì phát sinh thì nhà nhập khẩu có thể được miễn không phải khai báo nhập khẩu trong từng trương hợp nhập khẩu và sau trong một giai đoạn nhất định (được giới hạn áp dụng cho các hàng mục thực phẩm đã được xác định).

Câu hỏi 31

32

Hệ thống chấp thuận thanh tra tự nguyện

Khi thực phẩm đã được thanh tra tự nguyện từ trước để đảm bảo tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn bởi một phòng xét nghiệm chính thức do Bộ trưởng Y tế, Lao động và Phúc lợi chỉ định và nếu khai báo kết quả thanh tra được gửi kèm với khai báo nhập khẩu, thì lô hàng được miễn thanh tra tương ứng tại Trạm Kiểm dịch tại Nhật bản.

Câu hỏi 33

Việc chấp thuận các kết quả thanh tra của các phòng xét nghiệm chính thức nước ngoài

Nếu thực phẩm đã được thanh tra bởi một phòng xét nghiệm chính thức trong nước xuất khẩu và bản khai báo kết quả thanh tra được gửi kèm với tờ khai báo nhập khẩu, thì lô hàng được  miễn thanh tra tương ứng tại Trạm Kiểm dich tại Nhật bản.

Câu hỏi 34

Hệ thống nhập khẩu liên tục cùng những mặt hàng

Khi cùng những mặt hàng thực phẩm và các sản phẩm liên quan được nhập khẩu nhiều lần, nếu bản khai báo kết quả thanh tra bởi một phòng xét nghiệm chính thức hoặc tạ Nhật Bản hoặc taị nước xuất khẩu được xuất trình vào dịp nhập khẩu đầu tiên và không có sự vụ gì được phát hiện, thì các cuộc thanh tra tương ứng tại mỗi lần nhập khẩu về sau có thể được miễn trong một khoảng thời gian nhất định.

Câu hỏi 35

Hệ thống đăng ký mặt hàng

Nếu cùng những mặt hàng thực phẩm được nhập khẩu nhiều lần, thì nhà nhập khẩu có thể nộp mấu đề nghị đăng ký mặt hàng dịp nhập khẩu đầu tiên. Một khi các thành phần, phương pháp sản xuất, và các chất phụ gia thực phẩm,v.v…đã đăng ký, cho giai đoạn một năm, thì các nhà nhập khẩu chỉ cần liệt kê số đăng ký này trên "Mầu khai báo đối với thực phẩm nhập khẩu, v.v…" để cho phép cấp giấy chứng nhận khai báo một cách nhanh chóng.

Câu hỏi 36

Hệ thống khẳng định trước đối với thực phẩm nhập khẩu và các sản phẩm liên quan

Hệ thống khẳng định trước đối với thực phẩm nhập khẩu và các sản phẩm liên quan.

Nếu một nhà sản xuất trong nưỡcNuất khẩu nộp đơn đề nghị khẳng định trước tới Bộ Y tế, lao động và phúc lợi thông qua một Cơ quan chính phủ của nước xuất khẩu, thì  nhà sản xuất có thể đăng ký thành phần, các phương pháp sản xuất, và các chất phụ gia, v.v...trước và cho một giai đoạn là 3 năm và từ sau đó nhà nhập khẩu chỉ cần liệt kê số đăng ký này trên "Mẫu khai báo đối với nhập khẩu thực phẩm, v.v. ." thay cho việc phải liệt kê hết tất cả mọi hạng mục như thông thường được quy định. Điều này giúp có thể thực hiện cấp giấy chứng nhận khai báo nhanh chóng hơn.

Câu hỏi 37

Hệ thống đăng ký thông tin về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Một khi một loại thực phẩm đã được đăng ký với hệ thống đăng ký thông tin về an toàn thực phẩm nhập khẩu bởi hiệp hội Nhật Bản về an toàn thực phẩm nhập khẩu, các nhà nhập khẩu có thể bỏ qua, trong một giai đoạn nhất định, bộ tài liệu bổ sung thông thường được yêu cầu trong mỗi dịp nhập khẩu về sau.

Câu hỏi 38

Khai báo trên computer

Các nhà nhập khẩu nào đã cài đặt phần mềm theo quy định trên các hệ thống computer của mình thì có thể tận dụng một hình thức khai báo nhập khẩu và hệ thống khai báo thanh tra không cần giấy tờ bằng việc kết nối trực tuyến với trạm kiểm dịch và các phòng xét nghiệm chính thức được quy định.

Câu hỏi 39

* Liên hệ:Bộ kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch ( câu hỏi 40)

Câu hỏi 30:

Có thể thực hiện việc kiểm tra hồ sơ giấy tờ trước khi lô hàng được chuyển đến hay không?

Trả lời:

Mẫu khai báo nhập khẩu có thể được nộp vào bất cứ lúc nào bắt đầu từ 7 ngày trước ngày đến của lô hàng (điều này đề cập là hệ thống khai báo trước)

Bạn nên nộp "mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…" và bất kỳ giấy tờ nào được yêu cầu cho bộ phận thanh tra thực phẩm của trạm kiểm dịch có thẩm quyền đối với cảng nhập cảnh. Trong trường hợp này, bạn không cần phải điền vào hạng mục (17) trên mẫu biểu, tức là cho dù có hay không xảy ra sự vụ trong quá trình vận chuyển hàng.

Nếu như dựa trên việc kiển tra hồ sơ giấy tờ và đi đến quyết định là không cần thiết phải tiến hành thanh tra, thì có thể nhanh chóng cấp một giấy chứng nhận khai báo trước khi lô hàng đến nơi (hoặc sau khi hàng được bốc dỡ xuống, nếu có quan ngại về viêc đã xảy ra sự vụ gì đối với lô hàng). Sau đó khi mà lô hàng đã đựơc hải quan thanh tra, nó có thể được nhận một cách nhanh chóng.

Sau khi nộp tờ khai nhập khẩu, nếu có điều gì cần thay đổi trong các mục dưới đây. Thì bắt buộc phải nhanh chóng nộp một "Thông báo sửa đổi đối với các hạng mục trên Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…" cho Trạm kiểm dịch và khai báo trước đó đã được nọp cho cơ quan này.

(10) Cảng bốc dỡ hàng

(11) Ngày đến

(12) Tên nhà kho

(13) Ngày đưa vào bảo quản trong kho

(15) Tên tàu hoặc tên chuyến máy bay

Ngoài ra, nếu như về sau được biết rằng đã có một sự xáy ra trong quá trình vận chuyển hàng, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu cần thiết nộp một bản sao khai báo sự cố. Phần tóm tắt sự cố phải được báo cáo ngay lập tức cho Trạm Kiểm dịch sau khi bốc dỡ hàng vào kho chứa. Nhà nhập khẩu phải tuân thủ các quay định hướng dẫn sau đó của trạm kiểm dịch.

* Liên hệ; Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm Kiểm dịch (Câu hỏi 40)

Câu hỏi 31:

Có yêu cầu khai báo mỗi khi nhập khẩu cùng mặt hàng thực phẩm nhiều lần trong một năm hay không?

Trả lời:

Nếu bạn chủ định nhập khẩu một loại thực phẩm nhất định hoặc các sản phẩm liên quan nhiều lần, bằng việc nộp một bản kê khai kế hoạch nhập khẩu vào thời gian lần nhập khẩu đầu tiên, thì banj có thể xử lý toàn bộ các khai báo cho các đợt nhập khẩu của toàn bộ năm cùng một lúc. Đối với phần còn lại của năm đó, bạn không cần thiết phải nộp bản khai báo nhập khẩu mỗi khi bạn nhập khẩu đó (được đề cập là hệ thống nhập khẩu có kế hoạch).

Tuy nhiên, không phải tất cả các thực phẩm và các sản phẩm liên quan đều đủ điều kiện đối với hệ thống này. Ngoài ra, sản phẩm đang nói tới phải thoả mãn được tất cả các yêu cầu cần thiết đối với sản phẩm tươgn tự trong thực tế (Xem câu hỏi 32, Bảng 7)

Nếu bạn chủ định nhập khẩu nhều lần cùng một thực phẩm, vào thời gian nhập khẩu lần đầu bạn nên nộp những văn bản sau:

1. "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm…"

2. Một bản kê khai kế hoạch nhập khẩu cho năm tiếp theo. Bản kê khai kế hoạch nhập khẩu của bạn phải bao gồm phần miêu tả mặt hàng,khối lượng vận chuyển (trọng lượng), cảng bốc dỡ hàng, và ngày hàng đến được lên kế hoạch cho lượng hàng được nhập khẩu đối với năm tiếp theo.

3. Một bản báo cáo về quá trình 3 năm trước. Nếu bạn đang nhập khẩu các thực phẩm như được miêu tả trong câu hỏi 32-2, thì bạn cũng sẽ được yêu cầu nộp một bản kê khai về các kết quả nhập khẩu trước kia. Báo cáo về quá trình nhập khẩu 3 năm trước của bạn phải bao gồm tên của nhà nhập khẩu, khối lượng hàng được vận chuyển (trọng lượng) cảng bốc dỡ hàng và ngày hàng đến nếu bạn có thể chứng minh được rằng hạng mục đang được nhập khẩu đang được nhập khẩu là sản phẩn tương tự, thì sẽ không thành vấn đề nếu một công ty khác thực hịên việc nhập khẩu. Tuy nhiên, về nguyên tắc bạn hoặc công ty khác phải có quá trình lịch sử nhập khẩu một sản phẩm ít nhất là 4 lần một năm trong một giai đoạn là 3 năm.

Nếu không có tiền sử các vi phạm và không nảy sinh vấn đề khúc mắc gì trong thời gian kiểu tra hồ sơ tài liệu và thanh tra hàng, thì nhà nhập khẩu có thể được miễn không phải khai báo nhập khẩu trong mỗi lần nhập khẩu về sau trong năm tiếp theo.

Vào cuối năm, bạn phải liệt kê toàn bộ việc nhập khẩu đã diễn ra mà không khai báo nhập khẩu trong báo cáo thường niên về cấc thành tựu nhập khẩu theo kế hoạch, và nộp báo cáo này cho trạm kiểm dịch.

Nếu xảy ra sự vụ (thối rữa do bị nước biển rò rỉ…) bao gồm lô hàng trong thời hạn nhập khẩu theo kế hoạch, thì cần phải nộp ngay lập tức một tờ khai báo sự cố cho trạm kiểm dịch sau khi lô hàng đã được bốc dỡ xuống vào nhà kho. Nhà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định hướng dẫn sau đó của trạm kiểm dịch.

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (Q40) 

Câu hỏi 32:

Một sản phẩm giống hệt và vì thế đủ điều kiện đối với hệ thống nhập khẩu theo hoạch định nghĩa là thế nào?

Trả lời:

Có 2 yêu cầu là một thực phẩm phải đáp ứng để có đủ điều kiện đối với hệ thống nhậ khẩu theo kế hoạch. Cả hai yêu cầu có giá trị trong giai đoạn một năm kể từ ngày nộp khai báo nhập khẩu.

Yêu cầu 1: Thực phẩm đó phải hoàn toàn giống nhau.

<các hạng mục hợp lệ> (được liệt kê trong phần 1 và 2 của bảng bổ sung 6-4, điều 15 của các quy định thi hành đối với luật vệ sinh thực phẩm).

Lúa mạch, lúa mỳ gạo, cao lương, đậu nành, vừng, protein thực vật, tinh bột (trừ bột sắn hạt), mỡ động vật và dầu (trừ các loại mỡ và dầu từ cá hoặc từ các động vật có vú ngoài biển), cồn ethyl, mạch nha (rượu không pha loãng được chứa trong thùng để lên men, trừ mạch nha của các loại rượu vang hoa quả), rượu trưng cất, thực phẩm đóng hộp hoặc đóng chai (trừ các sản phẩm thịt và các loại rượu vang hoa quả), thực phẩm (ngoài các sản phẩm thịt) đã được tiệt trùng bằng nhiệt dưới áp suất sau khi được đóng gói trong một thùng đóng gói kín không khí và được niêm phong kín (trừ thực phẩm được đóng hộp và đóng chai), gạo đã được chế biến trước, soba (mỳ sợi kiều mạch, lúa mạch đen…)

Yêu cầu 2: Nhà nhập khẩu đã và đang nhập khẩu sản phẩm giống tương tự kể từ trước khi nộp " Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm,…" và không có vi phạm nào liên quan cùng thứ thực phẩm đó trong 3 năm qua.

<Các hạng mục hợp lệ> (Được liệt kê trong phần 3 của bảng bổ sung 6-4, điều 15 của các quy định thi hành đói với luật vệ sinh thực phẩm ).

Muối ăn để bàn, mứt đậu, các loại quả và vỏ được lưu kho tạm thời, hạt ngũ cốc, bột đậu hoặc bột khoai tây, đậu luộc mỳ sợi, sác – ca-rit, rong biển, konjak, nước hoa quả để dung làm nguyên liệu, chè, hạt ca-cao (trừ những hạt đã được rang ), sản phẩm ca-cao (trừ các loại đồ uống ngọt có pha bột), hạt cà-phê (trừ các hạt đã rang ), cà – phê hạt đã rang hoặc đã được xay, sô-cô-la, bột kem rau, các loại mỡ và dầu từ cá hoặc động vật biển có vú, mỡ và dầu thực vật, bơ thực vật, thực phẩm đông lạnh cần đun nóng trước khi tiêu dung, hoa quả đông lạnh (trừ những loại đã đông lạnh sau khi sản xuất hoặc sử lý chế biến) các loại rau đông lạnh (trừ những loại được đông lạnh sau khi sản xuất hoặc chế biến xử lý) các chất phụ gia khác ngoại những hợp chất được tổng hợp bằng hoá chất,v.v…

Bảng 7: Các tiêu chí để được đối xử như các sản phẩm giống hệt



Sản phẩm

Các tiêu chí

Lúa mạch, lúa mỳ, gạo, đậu nành, cao lương,

Được sản xuất trong cùng một nước

Hạt cà-phê được rang hoặc xay, rong biển, hạt ngũ cốc, bột đậu hoặc bột khoai tây, hoa quả đông lạnh, rau đông lạnh,

Nhà máy chế biến. các thành phần, và phương pháp chế biến giống nhau

Các thực phẩm khác

Nhà máy chế biến, các thành phần, và phương pháp chế biến giống nhau.

Kết quả là lúa mỳ và đậu nành là cùng một nước được coi là tươngg tự cho dù giống co khác nhau, trong khi các thực phẩm khác được coi là tương tự nếu như chúng được sản xuất tại cùng một nơi, cùng các thành phần và sử dụng cùng một phương pháp, cho dù thể tích của thùng đựng có khác nhau. Cũng tương tự như vậy, các thực phẩm đực làm ra tại cùng một nơi nhưng từ các thành phần khác nhau hoặc theo một phương pháp sản xuất khác nhau thì không thể được đói xử là thực phẩm tương tự. đối với từng hàng mục này, yêu cầu phải có một thủ tục nhập khẩu theo kế hoạch riêng.

Câu hỏi 33:

Đề nghị giải thích và kiểm tra tự nguyện sự tuân thủ các đặc điểm và các tiêu chuẩn được quy định bởi luật vệ sinh thực phẩm.

Trả lời:

Nếu thực phẩm không được kiểm tra sau khi đến Nhật Bản, thì nhà nhập khẩu bắt buộc phải trả lại lô hàng cho bên vận chuyển hoặc thiêu huỷ hay loại huỷ lô hàng. Chi phí thông thường do nhà nhập khẩu phải chịu, cho nên điều quan trọng là phải cố gắng và đảm bảo từ trước sao cho sản phẩm tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn được quy định bởi luật vệ sinh thực phẩm.

Nếu một loại thực phẩm đang được nhập khẩu vào Nhật Bản lần đầu tiên, thì tương đối khi quyết định, bằng việc xem xét các tài liệu hồ sơ do nhà xuất khẩu cung cấp, liệu một sản phẩm có tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn do luật vệ sinh thực phẩm quy định hay không. Dưới đây là một cách mà theo đó một nhà nhập khẩu có thể cố gắng và quyết định xem một sản phẩm có tuân thủ hay không.

1. Trước hết thu thập thông tin chi tiết đối với từng sản phẩm mà bạn có kế hoặch nhập khẩu từ nhà sản xuất hải ngoại lien quan đêdns thành phần, chủng loại và số lượng các chất phụ gia được dung, phương pháp sản xuất và chế biến, các vật liệu đựng và bao bì đóng gói, và các thứ khác. Nếu có thể, cũng nên lấy mẫu.

2. Gọi điện thoại cho một trong những phòng xét nghiệm chính thức được chỉ định bởi bộ trướng y tế., lao động và phúc lợi (xem bảng 8) và đặt một cuộc hẹn để đến phòng xét nghiệm và yêu cầu cố vấn về việc liệu có hay không sản phẩm đang nói đến tuân thủ với các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn được quy định bởi luật vệ sinh thực phẩm và cần yêu cầu loại thanh tra nào vào lúc khai báo nhập khẩu (yêu cầu nộp lệ phí trong một số trường hợp).

3. Lấy các mẫu từ nhà sản xuất hải ngoại  đủ về số lượng để tiến hành các cuộc thanh tra theo yêu cầu, và yêu cầu một phòng xét nhgiệm chính thức được chỉ định bởi bộ trưởng y tế, lao động và phúc lợi thực hiện các cuộc thanh tra (yêu cầu trả lệ phí).

4. Phòng xét nghiệm chính thức sẽ ban hành một thông báo kết quả thanh tra mà nó sẽ giúp bạn xác nhận được liệu một sản phẩm có tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn của nhật bản hay không.

5. Bằng  việc nộp các tờ thông báo kết quả thanh tra cho trạm kiểm dịch cùng với mẫu biểu khai báo, lô hàng sẽ được miền không phải bị thanh tra tương ứng nữa, và điều này sẽ rút ngắn thời gian yêu cầu đối với việc kiểm tra hồ sơ giấy tờ và các cuộc thanh tra .

Trong những hoàn cảnh nói trên, điều hết sức quan trọng là các mẫu mà các cuọc thanh tra được tiến hành phải nhất quán với lô hàng đã thực sự được vận chuyển đến. Đảm bảo rằng tên của nhà nhập khẩu, tên của nhà sản xuất ,tên của sản phẩm ,tên thương phẩm và mã số mặt hàng được kê trong thông báo kết quả thanh tra và mẫu khai báo phải giống nhau.

Bạn cần lưu ý rằng các thông báo kết quả thanh tra từ các phòng xét nghiệm chính thức tại các nước xuất khẩu có hiệu lực tương tự như đối với những thông báo kết quả thanh tra từ các phòng xét nghiệm chính thức như vậy tại Nhật bản. Nếu như nhà nhập khẩu có thể thu được một copy của bản thông báo kết quả thanh tra như vậy tại nhà sản xuất hải ngoại, thì có thể xác nhận trước các kết quả thanh tra, và qua đó đẩy nhanh quá trình thủ tục nhập khẩu thực sự. Để có thêm thông tin đề nghị xem câu hỏi 34.

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, Trạm kiểm dịch (câu hỏi 40).

Các phòng xét nghiệm chính thức được chỉ định bởi Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và phúc lợi (bảng 8)

Tỉnh

Tên

Địa chỉ

Điện thoại

Hokkaido

Trung tâm Khám sức khỏe công cộng,  Hiệp hội Dược phẩm Hokkaido

8-5-12 Hiragishi 1-jo, toyohira-ku

011-824-1348

Phòng xét nghiệm Sapporo, Công ty Thanh tra thực phẩm đông lạnh nhật bản

3-17 Kita Ichijo Nishi 21-Chome, Chuo-ku, Sapporo 064-821

011-612-150

Aomori

Trung tâm Thanh tra vệ sinh, Hiệp hội Dược phẩm Aomori

1-16-17 Namiuchi, Aomori City, Aomori 03-961

017-742-8825

Iwate

Trung tâm Thanh tra  vệ sinh Dược phẩm Iwate

4-5-34 Kamido, Morioka City, Iwate 02-125

019-641-4401

Miyagi

Hội y tế công cộng tỉnh Miyagi

7-1 Tshutsumi, Matsumori, Izumi-ky, Sendai 981-3111

022-771-4722

Phòng xét nghiệm Sendai, Công ty Thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhật Bản

1-24-18 Takasago, Miyagio-ku, Sendai 983-0014

022-254-8991

Akita

Trung tâm Thanh tra Kozakura, Hiệp hội Y tế dự phòng tihr Akita

281-15 Kozakura, Terauchi, Akita city, Akita 011-0901

018-854-5100

Yamagata

Trung tâm Phân tích vật lý và hóa học Yamagata

1-6-68 Matsuei, Yamagata city, yamagata 990-2473

023-645-5308

Fukushima

Hiệp hội Y tế và Vệ sinh tỉnh Fukushima

19-6 Mitouchi, Katakita, Fukushima city, Fukushima 960-8550

024-546-0391

Ibaraki

Trung tâm Nghiên cứu Y tế công cộng của Hiệp hội dược phẩm Ibaraki

3-5-35 Midori-cho, Mito City, Ibaraki 310-0034

029-225-9300

Tochigi

Trạm thanh tra chất lượng nước và thực phẩm Okamoto, hiệp hội Dịch vụ Y tế công cộng Tochigi

2145-13 Shimo-okamoto, Kawachi-machi, Kawachi-gun, Tochigi 329-1194

028-673-9900

Gumma

Quỹ Y tế Gunma

16-1 Horimoshita-machi, maebashi vity, Gunma 371-0005

027-269-7815

Saitama

Trung tâm thanh tra, Viện nghiên cứu thuộc Hội vệ sinh thực phẩm Saitama

1450 Kamiko-cho, Saitama city, saitama 331-0853

048-649-5331

Chiba

Cục thanh tra thực phẩm, Trung tâm Nghiên cứu môi trường của Hiệp hội dược phẩm Chiba

2-3-36 Onodai, Midori-ku, Chiba 267-0056

043-205-8225

Phòng xét nghiệm Nghiên cứu môi trường của HIệp hội thanh tra ngũ cốc Nhật Bản

2-12-3 Arai, ichikawa city, Chiba 272-0144

047-356-8711

Tokyo

Trụ sở chính tokyo, các phòng xét nghiệm nghiên cứu Nhật Bản

52-1 Motoyoyogi-cho, Shibuya-ku, Tokyo 151-0062

03-3469-7131

Viện Nihonbashi, trung tâm các khoa học thực phẩm và môi trường, Quỹ Tokyo Kenbikyoin

Imasu hakozaki Bldg., 44-1 Nihonbashi hakozaki-cho, Chuo-ku, Tokyo 151-0062

03-3663-9681

Viện vệ sinh thực phẩm Hiệp hội vệ sinh thực phẩm Nhật Bản

2-6-1 Jingumae, shibuya-ku, tokyo 150-0001

03-3403-2121

Phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm, Hiệp hội Vệ sinh thực phẩm Tokyo

1-19-10 Tokumaru, Itabashi-ku Tokyo 175-083

03-3934-5821

Văn phòng Tokyo, Viện cách tân hóa học Nhật bản

2-22-13 Yanagibashi, Taito-ku, Tokyo 111-0052

03-3862-4841

Hiệp hội Công nghiệp sữa Nhật Bản

1-14-19 Kudan-kita, Chiyoda-ku, Tokyo 102-0073

03-3264-1921

Trung tâm nghiên cứu Bánh kẹo Nhật Bản

1-18-7 Iriya, Taito-ku 110-0013

03-3874-4400

Cục phát triển, hiệp hội các nhà chế biến thịt Nhật Bản

1-5-6 Ebisu, Shibuya-ku, Tokyo 150-0013

03-3444-1946

Phân ban Bảo vệ người tiêu dùng và môi trường, Hiệp hội Y tế công cộng Tokyo

1-2 Sadohara-cho, ichigaya, Shinjuku-ku, Tokyo 162-8402

03-3269-1125

Phòng thí nghiệm Tokyo, Công ty thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhật Bản

Toyokuni Bldg., 2-4-5 Shiba Daimon, Minato-ku, Tokyo 105-0012

03-3438-2811

Kanagawa

Hiệp hội Nghiên cứu Mycotoxin

Kawashaki Soko 1F, 15 Daiiokufuto, Tsurumi-ku, Yokohama 230-0054

045-506-1151

Phòng thí nghiệm Yokohama, Công ty Thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhật Bản

2-12-9 Sachiura, Kanazawa-ku, Yokoham 236-0003

045-781-9211

Phòng thí nghiệm nghiên cứu Trung ương, Shin Nihon Kentei Kyokai

Shiken Bldg., 2-12-13 Shin-Yokohama, Kohoku-ku, Yokohama 222-0033

045-473-5815

Văn phòng Yokahama, Hiệp hội thanh tra Nhật Bản về thực phẩm và môi trường công nghiệp thực phẩm

2-15 Kitanada-dori, Kata-ku, Yokohama 231-0003

045-201-7031

Viện nghiên cứu vật lý và hóa hovj, Nippon Kaji kyokai (NKKK)

2-7-31 Fuura, Kanazawa-ku, Yokohama 236-0004

045-781-6665

Hiệp hội dược phẩm Kanagawa

14-11 Nishi-cho, Isogo-ku, Yokohama 235-0007

045-752-2421

Phòng thí nghiệm Kỹ thuật phân tích, Công ty Thanh tra vật liệu dầu lửa Nhật Bản

Bankokubashi Bld., 5-26-1 Kaigan-dori, Naka-ku, yokohama 231-0002

045-641-1037

Trung tâm nghiên cứu Kitasato về Khoa học môi trường

1-15-1 Kitazato, Sagamihara City, Kanagawa 228-0829

042-778-9208

Viện nghiên cứu Khoa học động vạt trong hóa học và động học

3-7-11 Hashimotodai, Sagamihara city, kanagawa 229-1132

042-762-2775

Niigata

Viện nghiên cứu Khoa học môi trường Niigata

8-13 Higashisakae-cho, yhoshida-machi, Nishikanbara-gun, Niigata 959-0232

0256-93-4509

Ishikawa

Vụ y tế môi trường, hiệp hội chăm só y tế Ishikawa

115 Higashi, Kmino-machi, Kanazawa city, Ishikawa 920-0365

076-269-2344

Fukui

Viện Y tế công cộng Hokuriku

4-11-22 Koyo, Fukui vity, Fukui 910-0026

0776-22-0699

Yamanashi

Hiệp hội Vệ sinh thực phẩm Yamashi

6-5-1 Kokubo, Kofu city, Yamanashi 400-0043

055-228-1830

Nagano

Phòng xét nghiệm/nghiên cứu vệ sinh thực phẩm, công ty thuộc hiệp hội vệ sinh thực phẩm của tỉnh Nagano

545-3 Shotoku, Minami-Nagono, Nagano city, nagono 381-0000

026-234-9001

Gifu

Trung tâm nghiên cứu Y tế công cộng Gifu

4-6 Akebono-cho, Gifu vity, Gifu 500-8148

058-247-1300

Shizuoka

Phòng thí nghiệm môi trường và vệ sinh Hamamastu, hiệp hội dược phẩm Hamamatsu

3-33-11 Kamoe, Hamanatsu city, Shizuoka 424-0922

053-455-0900

Trạm thanh tra Shimizu, hiệp hội thanh tra Nhật bản về thực phẩm và môi trường công nghiệp thực phẩm

1-39 Hinode-cho, Shimizu city, Shizuoka 424-0922

0543-53-0181

Trung tâm thuộc Viện nghiên cứu Vệ sinh, Hiệp hội vệ sinh thực phẩm Nhật bản

22-6 Koyashiki, Yaizu city, Shizuoka 425-0076

054-626-4171

Aichi

Trung tâm Bữa trưa trường học tỉnh Aichi, Hiệp hội Bữa trưa Trường học tỉnh Aichi

87-1 Soaku, Ano-cho, Toyoake city, Aichi 470-1141

0562-92-3161

Chi nhánh Nagoya, các phòng thí nghiệm Nghiên cứu thực phẩm Nhật Bản

4-5-13 osu, Naka-ku, Nagoya 460-0011

052-261-8651

Hiệp hội Vi sinh Chubu

48 Shimokawa, Akane, Mio-cho, Hoi-gun Aichi 441-0316

0533-76-2228

Phòng thí nghiệm Nagoya,  công ty thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhật Bản

5-3-1 Kuban-cho, Minato-ku, Nagoya 455-0008

052-661-7121

Trung tâm khoa học môi trường, hiệp hội dược phẩm Aichi

2-19-18 Tenna, Atsuta-ku, Nagoya 456-0034

052-683-1131

Mie

Trung tâm phân tích và Phát triển thực phẩm Mie

2-3-29 Akahori, yokkaichi City, Mie 510-0825

0593-54-1552

Shiga

Hiệp hội dược phẩm Shiga

7-4-52 Kasayama, Kusatsu city, shiga 525-0072

077-567-2416

Kyoto

Phòng thí nghiệm Vi sinh Kyoto

16-2 Kamikazan Kubo-cho, yamashina-ku, Kyoto 607-8464

075-593-3320

Osaka

Trung tâm Thanh tra thực phẩm, Liên hệp hội thực phẩm và vi sinh tỉnh Osaka

2-11-13 Sangenya-Higashi, Taisho-ku, Osak 551-0002

06-6554-7450

Chi nhánh Osaka, các phòng thí nghiệm nghiên cứu thực phẩm

3-1 Toyotsu-cho, Suita City, Osaka 564-0051

06-6386-1851

Văn phòng Osaka, viện cách tân hóa học Nhật bản (JCII)

1-5-3 Takaidanaka, higashiosaka city, osaka 577-0065

06-6788-8134

Phòng thí nghiệm nghiên cứu Hanshin, Shin Nihon Kentei Kyokal

Osaka Nanko Shiken Bldg., 6-2-57 Nankonaka, Sumioe-ku, Osaka 559-0033

06-6614-7627

Hyogo

Phòng thí nghiệm phân tích, trung tâm Phân tích tổng thể, Công ty Thanh tra chất liệu dầu lửa Nhật Bản

1-10-4 Mikagetsuka-machi, Higahinada-ku, Kobe 658-0044

078-841-4931

Văn phòng Kobe, Hiệp hội Thanh tra Nhật Bản về thực phẩm và môi trường công nghiệp thực phẩm

3-2-1 Minatojima, Chuo-ku, Kobe 650-0045

078-302-7771

Hiệp hội Dịch vụ y tế Hyogo

4-4-20 mikagehon-machi, Higashinada-ku Kobe 658-0046

078-856-2211

Phòng thí nghiệm Kobe, Công ty Thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhật Bản

1-4 Nishi, Koyo-cho, Higashinada-ku, kobe 658-0033

078-822-1348

Tottori

Hiệp hội khoa học Y tế Tottori

6-176 Tachikawa-cho, Totori city, Tottori 680-0061

0857-23-4841

Okayama

Quỹ y tế Okayama

408-1 Hirata, Okayama city, Okayama 700-0952

086-246-6257

Hiroshima

Trung tâm khoa học sống, hiệp hội môi trường và y tế Hiroshima

9-1 Hirosekita-machi, Naka-ku, Hiroshima 730-8631

082-293-1514

Yamaguchi

Phân ban môi trường, hiệp hội y tế và dịch vụ Yamaguchi

3243-1 Yoshiki, Yamagushi city, Yamaguchi 753-0811

083-933-0018

Kagawa

Trung tâm thanh tra, hiệp hội dược phẩm Kagawa

9-20 Kameka-cho, Takamastu city, kagawa 760-0006

087-834-5145

Tokushima

Trung tâm thanh tra, hiệp hội dược phẩm Tokushima

1-58 Nakazu-cho, Tokushima city, tokushima 770-8532

088-655-1112

Kochi

Trung tâm Thanh tra thực phẩm, Hiệp hội Vệ sinh thực phẩm Kochi

2-4-11 Maruouchi, Kochi city, Kochi 780-0850

0888-23-3505

Fukuoka

Công ty của thành phố Kitakyushu, Hiệp hội dược phẩm của tỉnh

2-13-26 Iwai-machi, Yahotahigachi-ku, Kitakyushu 805-0041

093-651-2255

Chi nhánh Kyushi, cac phòng thí nghiệm nghiên cứu Nhật Bản

1-12 Shimogofuku-machi, Hakata-ku, Fukuoka 812-0034

092-291-1256

Trạm thanh tra Fukuoka, hiệp hội thanh tra Nhật bản về thực phẩm và môi trường công nghiệp thực phẩm

15-24 Sekiyo-machi, Hakata-ku, Fukuoka 812-0034

092-291-9851

Phòng thí nghiệm Fukuoka, công ty thanh tra thực phẩm đông lạnh Nhận bản

1-2-15 Hakataeki-Miami, Hakata-ku, Fukuoka 812-0034

092-451-7259

Trung tâm vệ sinh môi trường Nhật bản

3-5-11 Shirakibaru, Onojyo city, Fukuoka 816-0943

092-593-8237

Trung tâm khoa học Sống kitakyushu

1-4 Nakabaru-shin-machi, tobata-ku, Kitakyushu 804-0003

093-881-8282

Saga

Viện thanh tra và xét nghiệm vác khoa học môi trường Saga

1-1-2 Hikari, Saga city, saga 840-0033

0952-22-1651

Nagasaki

Trung tâm nghiên cứu thực phẩm và môi trường, hiệp hội vệ sinh thực phẩm Nagasaki

3640-3 Koydago, Nagayo-cho, Nishisonogi-gun, Nagasaki 851-2127

095-883-6830

Kumamoto

Trung tâm thanh tra, hiệp hội dược phẩm Kumamoto

3-2-19 Honjo, Kumanoto city, Kumanoto 860-0811

096-366-9372

Miyazaki

Trung tâm y tế công cộng Miyazaki

1-12 Kirishima, Miyazaki 880-0032

0985-24-7400

Kagoshima

Hiệp hội dược phẩm Kagoshima

2-8-15 Yojiro, Kagoshima city, Kagoshima 890-8589

099-253-8935

Okinawa

Hiệp hội công nghệ môi trường

720 Kyozuka, Urazoe city, Okinawa 901-2111

098-875-1941

Câu hỏi 34:

Một bản thông báo kết quả kiểm hoá của các phòng xét nghiệm hải ngoại có hiệu lực không?

Trả lời:

Các bản thông báo kết quả kiểm hoá do các phòng xét nghiệm chính thức tại các nước xuất khẩu soạn thảo có cùng hiệu lực như các bản thông báo kết quả kiểm hoá của các phòng xét nghiệm chính thức tại Nhật Bản được chỉ định bỏi Bộ trưởng Y tế, Lao động và phúc lợi như được miêu tả trong câu hỏi 33. Tính đến tháng 3/2002, danh mục này chứa 2.805 phòng thí nghiệm và địa chỉ tại 54 nước khác nhau (xem bảng 9).

Ghi chú: Danh mục các phòng thí nghiệm chính thức tại các nước xuất khẩu được công bố bởi hiệp hội  Nhật Bản vì sự an toàn của thực phẩm nhập khẩu, và cho phép độc giả tìm được tên của các phòng thí nghiệm và địa chỉ tại mỗi nước.

Bằng việc thu được thôgn báo kết quả kiểm hoá của một phòng xét nghiệm chính thức tại nước xuất khẩu, nhà nhập khẩu có thể xác nhận từ trước liệu mặt hàng đó có tuân thủ các tiêu chuẩn của Nhật Bản hay không.

Ngoài ra, nếu nhà nhập khẩu nộp thông báo kết quả kiểm hoá này cho trạm kiểm dịch cùng với bản kê khai nhập khẩu, thì các cuộc thanh tra tương ứng có thể được miễn trừ tại trạm kiểm dịch.trong trường hợp này, điều quan trọng là kết quả thanh tra và lô hàng là đối tượng của việc khai boá nhập khẩu phải cùng là một. Đảm bảo sao cho bản thông báo kết quả thanh tra phải liệt kê được các hạng mục để xác định lô hàng như là tên sản phẩm, thương hiệu, khối lượng hàng vận chuyển, tên nhà sản xuất, tên nhà nhập khẩu, số sản xuất, v.v…

Tuy nhiên, các hạng mục kiểm hoá như vậy mà đối với chúng các điều kiện vệ sinh có thể bị thay đổi trong quá trình vận chuyển bằng tàu thuỷ hoặc máy bay (vi trùng, nấm mốc,v.v…) thì không kể đến.Những kiểm hoá này phải được tiến hành riêng tại trạm kiểm dịch.

*Liên hệ : Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi  40)

Hiệp hội Nhật Bản vì sự an toàn của thực phẩm nhập khẩu (ĐT: 03-5965-0819).

Bảng 9 :Con số cá phòng thí nghiệm chính thức tại cá nước xuất khẩu

                                        Tính đến tháng 3 năm 2002

Quốc gia và khu vực

Con số các phòng thí nghiệm chính thức

 

Quốc gia và khu vực

Con số các phòng thí nghiệm chính thức

Ai-xơ-len

Ai-rơ-len

Hoa Kỳ

Ác-hen-ti-na

Vương quốc Anh

5

11

66

2

112

 

Đan Mạch

Đức

Thổ Nhĩ Kỳ

Niu Di-lân

Na uy

20

643

4

105

107

Italia

Ấn Độ

In-đô-nê-xi-a

Úc

Áo

217

8

4

134

18

 

Pa-ki-xtan

Hung-ga-ri

Pa-ra-goay

Phi-lip-pin

Phần lan

1

22

1

5

5

Hà Lan

Canada

Ga-na

Síp

Cu-ba

24

48

1

1

2

 

Bra-xin

Pháp

Bun-ga-ri

Bỉ

Hồng Kông

2

403

12

75

4

Hy lạp

Goa-te-ma-la

Cô-lôm-bi-a

Xin-ga-po

Thụy sỹ

11

1

3

4

28

 

Ba Lan

Bồ Đào Nha

Hon-đu-rát

Nam Phi

Mê-hi-cô

2

10

5

1

51

Thụy Điển

Tây Ban Nha

Cộng hòa Xri Lan-ca

Xlô-vê-ni-a

Thái Lan

30

145

3

4

10

 

Ma-rốc

Nam Tư

Ru-ma-ni

Lúc-xăm-bua

3

7

1

3

Cộng hòa Hàn Quốc

Đài Loan

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Séc

Chi lê

39

7

344

3

8

 

Tổng số 54 quốc gia (bao gồm cả vùng)

2.805


Câu hỏi 35:

Có nhất thiết yêu cầu phải có một thông báo kết quả kiểm hóa sau mỗi lần nhập khẩu cùng một loại thực phẩm và các sản phẩm liên quan hay không?

Trả lời :

Nếu thực phẩm tương tự và các snả phẩm liên quan trước đã vượt qua kỳ kiểm hoá dưới hình thức là một kiểm tra hành chính (được thực hiện dưới sự chỉ đạo của trạm kiểm dịch), thì một cuộc kiểm tra tự nguyện (được thực hiện một cách tự nguyện tại một phòng thí nghiệm chính thức được chỉ định bởi  Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và phúc lợi), hoặc một cuộc thanh tra được thực hiện bởi một phòmg thí nghiệm chính thức tại một nước xuất khẩu, thì thực phẩm và các sản phẩm liên quan có thể được miễn trừ các cuộc thanh tra tương ứng vào dịp nhập khẩu các lần sau trong một giai đoạn nhất định (được đề cập là hệ thống nhập khẩu liên tục các hạng mục tương tự).

Nếu thực phẩm tương tự đang được nhập khẩu, thì các đợt nhập khẩu về sau chỉ cần yêu cầu một bản copy của "Mẫu kê khai thực phẩm nhập khẩu ,v.v…" được nộp vào lúc nhập khẩu lần đầu cùng với một bản copy của một hoặc một trong những thông báo kết quả kiểm tra khác như được mô tả ở trên. Đối với khoảng thời gian giữa hai lần như quy định (thông thường là một năm trong trường hợp thực phẩm), thì thực phẩm đó được miễn trừ các cuộc thanh tra như được liệt kê trong tờ thông báo kết quả kiểm tra.

Tuy nhiên, Những hạng mục kỉêm tra như vậy mà đối với chúng các điều kiện vệ sinh có thể đã bị thay đổi trong quá trình vận chuyển bằng tàu thuỷ hay máy bay (vi trùng, mốc, v.v..), thì không thể được thực hiện từ trước. Những cuộc kiểm tra này phải được thực hiện riêng tại trạm kiểm dịch.

Các yêu cầu đối với việc đối xử như các thực phẩm tương tự và giai đoạn chấp thuận đối với các thông báo kết quả kiểm tra như sau :

1. Các yêu cầu đối với việc đối xử như thực phẩm giống hệt:

Các thực phẩm phải được sản xuất trong cùng một nước, cùng một nhà máy, cùng một cơ sở sản xuất, với cùng những thành phẩm và các chất phụ gia, tuân thủ cùng một phương pháp chế biến và sản xuất.

2.Giai đoạn chấp thuận đối với các kết quả kiểm tra:

(1) Thực phẩm, các chất phụ gia, đồ chơi trẻ em, thiết bị và các đồ đóng gói và đồ đựng không thuộc các loại sau : thông thường là trong một năm;

(2) Thuỷ tinh không màu, thép không gỉ, hoặc các máy sản xuất thực phẩm bằng nhôm hoặc đồ đóng gói và hộp đựng, và trang thiết bị sản xuất thực phẩm : thông thường trong 3 năm .

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40)

Câu hỏi 36:

Đề nghị giải quyết về phương pháp đơn giản hoá quy trình thủ tục bằng việc đăng ký phương pháp sản xuất, v.v…

Trả lời :

Nếu một thự phẩm đang được nhập khẩu trên cơ sở tiếp diễn, thì nhà nhập khẩu có thể nộơ một "Mẫu đề nghi đăng ký mặt hàng" cùng với mẫu khai báo thực phẩm nhập khẩu vào dịp nhập khẩu đầu tiên nhằm đề nghi đăng ký đối với các thành phần, phương pháp sản xuất, và các chất phụ gia được sử dụng trong thực phẩm chế biến. Nếu có thể xác minh được rằng thực phẩm đó tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn có thể được áp dụng, cho năm tiếp theo kể từ năm đó, thì nhà nhập khẩu có thể thực hiện khai báo nhập khẩu bằng cách  đưa vào con số đó trong (28) "Đang ký số 2" trong "Mẫu khai báo đối với nhập khẩu thực phẩm,v.v.." (xem câu hoi 12). Điều đó cho phép nhà nhập khẩu nộp khai báo nhập khẩu mà không phải liệt kê phương pháp sản xuất, thành phần, hoặc chất phụ gia (được đề cập là hệ thống đăng ký mặt hàng).

Những hạng mục dưới đây bát buộc phải điển vào trong "Mẫu đề nghị đăng ký mặt hàng". Mẫu này được điền theo đúng cùng một cách thức đối với "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm, v.v…"

* Tên địa chỉ và số điện thoại của nhà nhập khẩu (hoặc tên của công ty nhập khẩu, địa chỉ và số điện thoại của công ty).

* Mã số của nhà nhập khẩu.

* Tên và mã số  của nước sản xuất

* Tên, địa chỉ và mã số của nhà sản xuất

* Tên, địa chỉ và mã số của nhà máy sản xuất

* Mã số hạng mục và miêu tả mặt hàng

* Thành phần nếu như lô hàng bao gồm cả thực phẩm đã chế biến

* Nguyên liệu, nếu như lô hàng bao gồm thiết bị, bao bì thùng đựng hoặc đồ chơi.

* Phương pháp sản xuất hay chế biến, nếu lô hàng bao gồm thực phẩm đã được xử lý

* Tên của các chất phụ gia, nếu lô hàng bao gồm thực phẩm có chất phụ gia

* Tên của các chất phụ gia, nếu lô hàng bao gồm các tác nhân sản xuất trong các chất phụ gia ( các chất phụ gia được sử dụng như là các tác nhân gia vị không được tính đến trong cả hai trường hợp).

*Liên hệ : Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (Q40)

Câu hỏi 37:

Đề nghị giải thích một nhà sản xuất nước ngoài làm thế nào để đăng ký trước một hạng mục?

Trả lời :

Nếu một nhà sản xuất nước ngoài có kế hoạch xuất khẩu một loại thực phẩm nhất định sang Nhật Bản trên cơ sở tiếp diễn, thì nhà sản xuất có thể nộp một "Mẫu đề nghị được khẳng định trước" cho Bộ y tế, lao động và phúc lợi thông qua một nhà chức trách của nước xuất khẩu, qua đó xin được đăng ký các thành phần, phương pháp sản xuất, các chất phụ gia, v.v…, được sử dụng trong thực phẩm đã được xử lý.

Nếu như có thể xác nhận được rằng nội dung của đơn xin khẳng định trước là tuân thủ với các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn có thể áp dụng, thì số đăng ký sẽ được thông báo cho nhà sản xuất thông qua một nhà chức trách của nước xuất khẩu. Nhà sản xuất bấy giờ liệt kê con số trên công-te-nơ hoặc bao bì đóng gói của loại thực phẩm đang được xuất khẩu sang Nhật Bản và trong hồ sơ giấy tờ bổ sung.

Các nhà nhập khẩu tại Nhật Bản có thể thực hiện quá trình khai báo nhập khẩu bằng việc nạp vào con số đó trong(27) "Đăng ký số 2" trong "Mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm,v.v.." (xem câu hỏi 12), mà không phải liệt kê phương pháp sản xuất, thành phần và các chất phụ gia, v.v…như thông thường được yêu cầu. Việc đăng ký đó có giá trị trong một giai đoạn 3 năm kể từ ngày đăng ký (được đề cập là hệ thống khẳng định trước đối với thực phẩm nhập khẩu và các sản phẩm liên quan).

Hồ sơ tài liệu dưới đây cần phải có coi như một phần của      quá trình xin được khẳng định trước.

1. " Mẫu đề nghị được khẳng định trước".

* Tên và địc chỉ của nhà sản xuất, tên của đại diện nhà sản xuất và chữ ký của người đại điện

* Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất và xử lý chế biến và tên của nước mà cơ sở có địa điểm.

* Thể loại và tên của thực phẩm.

2. Hồ sơ giấy tờ bổ sung (đối với thực phẩm).

(1)  Hồ sơ giấy tờ về thể loại và thành phần của các chất cấu thành đã được sử dụng

(2  Hồ sơ giấy tờ về phương pháp sản xuất hoặc xử lý chế biến.

(3) Hồ sơ giấy tờ về thể loại các chất phụ gia được sử dụng, phương pháp sản xuất của các chất phụ gia đó, và số lượng được sử dụng.

(4) Giấy chứng nhận phân tích được cấp bởi một phòng thí nghiệm chính thức của nước xuất khẩu nêu rỏ rằng các thành phần được sử dụng để tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn của Nhật Bản.

(5) Giấy chứng nhận phân tích được cấp bởi một phòng thí nghiệm chính thức của nước xuất khẩu nêu rỏ rằng thực phẩm đang nói tới tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn của Nhật Bản.

(6) Hồ sơ giấy tờ về cơ sở sản xuất và các tiêu chuẩn kiểm soát vệ sinh thực phẩm, do một đóc công về thực phẩm soạn thảo.

Nếu có thay đổi gì phát sinh trong thành phần, phương pháp sản xuất hay xử lý chế biến, hoặc các chất phụ gia được dung trong thời hạn đăng ký, thì bắt buộc phải có đơn đề nghị thay đỏi đăng ký.

*Liên hệ : Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (Q40)

Câu hỏi 38:

Đề nghi giải thích làm thế nào để đơn giản hoá thủ tục sử dụng các chương trình được quản lý bởi Hiệp Hội Nhật Bản.Vì sự an toàn của thực phẩm nhập khẩu?

Trả lời :

Hiệp Hội Nhật Bản vì sự an toàn của thực phẩm nhập khẩu (ASIF) thực hiện các chương trình nhằm khuyến khích việc quản lý vệ sinh tự nguỵên đối với thực phẩm nhập khẩu. Một trong các chương trình của Hiệp Hội bao gồm việc thu thập và soạn thảo thông tin liên quan đến an toàn dựa trên (1) các thông báo kết quả xét nghiệm thực phẩm nhập khẩu (bao gồm các giấy chứng nhận được cấp bởi các phòng thí nghiệm chính thức của nước xuất khẩu và (2) thông tin thực phẩm từ các miêu tả và nhãn mác sản phẩm, cung cấp thông tin này cho các trạm kiểm dịch. Mục đích của chương trình này là nhằm đảm bảo sự an toàn cuả thực phẩm nhập khẩu và để cải tiến tính hiệu quả của các quy trình thủ tục nhập khẩu (chương trình nay được biết đến với tên gọi là hệ thống đăng ký thông tin an toàn thực phẩm).

Khi một nhà nhập khẩu tìm cách nhập khẩu nhiều lần một loại thực phẩm, thì nhà nhập khẩu sẽ nộp một đơn đề nghị đăng ký với ASIF. Đơn đề nghị sẽ được xem xét, và nếu được chấp thuận, thì sẽ cung cấp một con số đăng ký cho một giai đoạn thời gian đối với các hạng mục được quyết định là đủ điều kiện để đăng ký. Nếu nhà nhập khẩu nạp vào con số đăng ký này trong (29) "đăng lý số 3" trong "mẫu khai báo nhập khẩu thực phẩm,v.v..." (xem câu hỏi 12) khi nhập khẩu thực phẩm, thì nhà nhập khẩu có thể bỏ qua bản thông báo kết quả nhập khẩu và hồ sơ tài kiệu bổ sung khác thông thường được yêu cầu với từng khai báo.

Tuy nhiên, để tận dụng chương trình này, điều cần thiết là phải được xếp loại là một "nhà nhập khẩu có trách nhiệm đối với vệ sinh thực phẩm" sau khi được ASIF đào tạo dưới sự giám sát của Bộ Y tế, Lao đông và Phúc lợi.

* Liên hệ: Hiệp Hội Nhật Bản vì sự an toàn của thực phẩm nhập khẩu. (ĐT:03-5695-0819).

Câu hỏi 39:

Đề nghị miêu tả việc vi tính hoá các thủ tục nhập khẩu

Trả lời :

Hệ thống khai báo và kiểm tra thực phẩm tự động (FAINS) cung cấp những khớp nối trực tuyến giữa các nhà nhập khẩu, các trạm kiểm dịch trên toàn đất nước, các phòng thí nghiệm chính thức được chỉ định, để đào tạo cho việc xử lý nhanh chóng và phù hợp các quy trình thủ tục nhập khẩu, đồng thời tạo thuận lợi cho việc truy cập thời gian thực đối với thông tin về việc khai báo nhập khẩu, thanh tra và trường hợp vi phạm.

Những nhà nhập khẩu nào muốn xử lý các khai báo nhập khẩu của mình bằng máy tính thì bắt buộc phải cài đặt phần mềm FAINS cùng với phần mềm truyền thông tiên tiến trên hệ thống máy tính có hệ điều hành windows, thông báo cho Bộ Y tế, lao động, và phúc lợ về việc lắp đặt một thiết bị I/O (thiết bị đầu vào/ đầu ra), và xác nhận các mật khẩu của mình. Các khai báo nhập khẩu dựa vào máy tính quyết định sự cần thiết đối với thanh tra dựa trên việc kiểm tra tự động cơ sở dữ liệu, mà kết qủa của việc đó được gửi đi cho người gửi kê khai nhập khẩu.

Ngoài ra, hệ thống này cũng có khả năng xử lý các giấy chứng nhận sức khoẻ được yêu cầu đối với các sản phẩm thịt, v.v…. bằng cách phương tiện truyền thông khớp nối với nhà chức trách của chính phủ của nước xuất khẩu.

Kể từ tháng 2/1997 hệ thống FAINS đã được giao diện với hệ thống NACCS (Hệ thống Thông quan hàng hoá tự động Nhật Bản) là hệ thống xử lý các thủ tục hải quan và có tác dụng thúc đẩy nhanh hơn quy trình thủ tục.

Sơ đồ 9 : Sơ đồ  FAINS

CÁC THẮC MẮC

Câu hỏi 40:

Đề nghị cung cấp cho tôi các đầu mối để có them thông tin về các thủ tục nhập khẩu,các đặc điểm kỹ thuật và các tiêu chuẩn theo như quy định của Luật vệ sinh thực phẩm?

Trả lời :

Các trạm kiểm dịch thuộc Bộ Y tế, lao động và phúc lợi có các văn phòng thông tin để đáp lại các vấm đề như vậy. Bạn nên chuyển câu hỏi của mình tới phân ban thanh tra thực phẩm của trạm kiểm dịch thích hợp. Các trạm kiểm dịch tại sân bay Narita và năm địa điểm khác (Tokyo,Yokohama, sân bay kansai và kobe) với các khối lượng lớn bất thường các hàng nhậ khẩu đã thiết lập các văn phòng thông tin về thực phẩm nhập khẩu mà có thể đáp lại được các câu hỏi về các thủ tục nhập khẩu và đưa ra các lời khuyên về hạng mục thực phẩm nhập khẩu cụ thể. Hãy kiểm tra với các trạm kiểm dịch cụ thể để có thông tin về các giờ làm việc và để lên lịch các cuộc làm việc.

Bảng 10: Danh sách các văn phòng kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Tên

Địa chỉ

ĐT/Fax

Phạm vi quản lý

Trạm Kiểm dịch Otaru

Otaru Harbor Government Bldg.,

5-3 Minato-machi, Otaru City, Hokkaido 047-007

0134-32-4304

0134-25-6069

Hokkaido (trừ khu vực thuộc diện quản lý của Văn phòng chi nhánh sân bay Chitose)

Chi nhánh Kiểm dịch sân bay Chitose

New Chitose Airport, bibi, Chitose City, Hokkaido 066-012

0123-45-7007

0123-45-2357

Hokkaido (chỉ riêng sân bay Chitose mới)

Trạm kiểm dịch Sendai

Shiogama Harbor Government Bldg., 3-4-1 Teizan-dori, Shiogama City, Miyagi 985-001

022-367-8102

022-362-3293

Aomori, Iwate, Miyagi (tỉnh Akita, Yamagata, Fukushima)

Chi nhánh Kiểm dịch sân by Sendai

Sendai Airport Terminal Bldg., Minamihara, Shimomasuda, Natori City, Miyagi 989-2401

022-383-1854

022383-1856

Miyagi (chỉ riêng sân bay Sendai)

Trạm Kiểm dịch Narita

2159 Amanamino, Komaino, Narita City, Miyagi 989-2401

0476-32-6741

0476-32-6742

Chiba(chỉ riêng thành phố Narita, Taiei-machi ở Katori-gun, và Shibayama-machi ở Sanbu-gun)

Trạm kiểm dịch Tokyo, Phân ban Thanh tra thực phẩm số 1

Tokyo Harbor Government Bldg., 2-56 Aomi, Koto-ku, Tokyo 135-0064

03-3599-1520

03-5530-2153

Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Tokyo (trừ khu vực thuộc diện quản lý của chi nhánh kiểm dịch sân bay Tokyo), Yamanashi, Nagano

Trạm Kiểm dịch Tokyo, Phân ban Thanh tra thực phẩm số 2

Kunabashi Harbor Government Bldg., 32-5 Shiomi-cho, Funbashi City, Chiba 273-0016

0474-37-1381

0474-37-1585

Chiba (T.phố Noda, T.phố Kashiwwa, T.phố Nagareyama, T.ph Matsudo, T.p Kamagaya, Funabashi, T.p Narashino, T.p Urayasu, T.p Ichikawa (trừ Baraki) và Higashi-Katsushika-gun (chỉ riêng Sekiyado-machi và Shonana-machi)

Chi nhánh kiểm dịch sân bay Tokyo

International Pasenger Terminal Bldg., Tokyo International Airport, 3-4-4 Haneda Kubo, Otaku, Tokyo 144-0041

03-5756-4857

03-5756-4859

Khu vực thủ đo Tokyo (chỉ riêng sân bay quốc tế Tokyo)

Chi nhánh kiểm dịch Chiba

Chiba Harbor Government Bkdg., 1-12-2 Chuo-ko, Chuo-ko, Chiba 260-0024

043-241-6096

Chiba (trừ cac khu vực thuộc điện quản lý của trạm kiểm tra thực phẩm thứ hai của trạm kiểm dịch Tokyo)

Trạm kiểm dịch Yokohama

Yokohama Second Harbor Govemment Bldg., 1-1 Kaigan-dori, Naka-ku, Yokohama 231-0002

045-201-0505

045-212-0640

Kanagawa (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của Trạm Kiểm dịch Kawasaki)

Trạm kiểm dịch Kawasaki

Kawasaki Pilot Bldg., 1-5-4 Ryugashima, Niigata city, Niigata 950-0072

44-277-0025

044-288-2499

Kanagawa (chỉ riêng thành phố Kawasaki)

Trạm kiểm dịch Niigata

Niigata Harbor Government Bldg., 1-54 Ryugashima, Niigata city, Niigata 950-0072

025-244-4405

025-241-7404

Niigata

Trạm kiểm dịch Nagoya

11-1 Tsukiji-cho, Minato-ku, Nagoya 455-0045

052-661-4133

052-665-1808

Gifu, Aichi (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của Chi nhánh kiểm dịch sân bay Nagoya)

Chi nhánh kiểm dịch Shimizu

Shimizu Harbor Government Bldg., 9-1 Hinode-cho, Shimizu city, Shizuoka 424-0922

0543-52-4540

0543-53-1364

Shizuoka

Chi nhánh kiểm dịch

Sân bay Nagoya, Nagoya Airport Bldg., Toyoba, Toyoma-cho, Nishikasugai-gun, Aichi 480-0202

0568-28-2524

0568-28-5909

Aichi (chỉ riêng sân bay Nagoya)

Chi nhánh kiểm dịch Yokkaichi

Yokaichi Harbor Government Bldg., 5-1 Chitose-cho, Yokkaichi city, mie 510-0051

0593-52-3574

0593-51-7666

Mie, wakayama (chỉ riêng t.phố Shigu và Higashimuro-gun

Trạm kiểm dịch Osaka Osaka Harbor

Government Bldg., 4-10-3 Chikko, Minato-ku, Osaka 552-00211

06-6571-3523

06-6575-1803

Toyamam, Ishikawa, Fukui, Shiga, Kyoto, Osaka (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của Trạm kiểm dịch sân bay Kansai)  Nara. Wakayama (trừ cac khu vực thuộc diện quản lý của chi nhánh kiểm dịch Yokaichi)

Trạm kiểm dịch sân bay Kansai

Kansai Airport Area Government Bldg., 1 Senshu-Kuko Minami, Sennan city, Osaka 549-0021

0724-55-1290

0724-55-1292

Osaka (chỉ riêng sân bay quốc tế Kansai)

Trạm kiểm dịch Kobe, Phân ban thanh tra thứ nhất

1-1 Toyahama-cho, Hyogo-ku, Kobe 652-0866

078-672-9655

078-672-9662

Hyogo (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của Bộ phận kiểm tra thực phẩm thứ hai). Okayama Tokushima, Kagawa

Trạm kiểm dịch Kobe, Phân ban thanh tra thứ hai

Kobe Airport Cargo Terminal, 4-16 Koyo-cho Higashi Higashi-Nada-ku, Kobe 658-0031

078-857-1671

078-857-1691

Hyogo (chỉ riêng Higashi-Nada-ku và Naha-ku ở thành phố Kobe

Trạm kiểm dịch Hiroshima

Hiroshima Harbor Government Bldg., 3-10-17 Ujinakaigan, Minami-ku, Hiroshima City, Hiroshima 729-0416

082-255-1379

082-254-4984

Hiroshima (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của chi nhánh kiểm dịch sân bay Hiroshima), Ehime, Kochi

Chi nhánh kiểm dịch sân bay hiroshima

Hiroshima Terminal Bldg., 64-31 Hiraiwa, Zenyji, Hongo-cho Toyoda-gun, Hiroshima 729-0416

0848-86-8017

0848-86-8030

Hiroshima (chỉ riêng sân bay Hiroshima)

Chi nhánh Sakai

Sakai Harbor Government Bldg., 9-1 Showa-machi, Sakaiminato city, Tottori 684-0034

0859-42-3517

0859-42-3517

Tottori, Shimane

Trạm kiểm dịch Fukuoka

Fukuoka Harbor Government Bldg., 1-22 Okihama-cho, Haikata-ku, Fukuoka 812-0031

092-271-5873

092-282-1004

Fukuoka (trừ ccs khu vực thuộc diện quản lý của chi nhánh Kiểm dịch Moji và chi nhánh kiểm dịch sân bay Fukuoka), Saga (Tosu và thành phố Karatsu), nagasaki (Iki-gun, Shimoagada-gun, và Kamiagata-gun), Jumamoto (T.p Kikuchi, T.p Yamaga, Tamana-gun, kamoto-gun, Hotaku-gun Kikuchi-gun và Aso-gun), Oita

Chi nhánh kiểm dịch Moji

Moji Harbor Government Bldg., 1-3-10 Nishi-Kaigan, Moji-ku, Kitakyushu 801-0841

093-321-2611

093-332-4129

Fukuoka (chỉ riêng T.p Kitakyushu, T.p Nogata, T.p Izuka, T.p Tagawa, T.p Yamada, T.p Yukuhashi, T.p Buzen, T.p Nakama, Onga-gun, Kurate-gun, Kaho-gun, Tagawa-gun, Miyako-gun và Chikujo-gun)

Chi nhánh Shimonoseki

Shimonoseki Harbor Government Bld., 1-7-1 Higashi-Yamdo-machi, Shimonoseki city, Yamguchi750-0066

0832-66-1402

0832-66-8145

Yamaguchi

Chi nhánh kiểm dịch sân bay Kukuoka

Fukuoka Airport International Passenger Ternminal Bldg., 739 Aoki, Hakata, Fukuoka 816-0051

092-477-0208

092-477-0209

Fukuoka (chỉ riêng sân bay Fukuoka)

Chi nhánh kiểm dịch Nagasaki

4-32-5 To-machi, Nagasaki City, Nagasaki 850-0952

095-878-8623

095-878-8627

Saga (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của trạm kiểm dịch Fukuoka), Nagasaki (trừ các khu vực thuộc diện quản lý của trạm kiểm dịch Fukuoka), Kumamoto (trừ các khu vực quản lý của Trạm kiểm dịch Fukuoka)

Chi nhánh kiểm dịch kagoshima

Kagoshima Harbor Gvernment Bldg., 18-2-31 Izumi-cho, Kagoshima city, Kagoshima 892-0822

099-222-8670

099-223-5297

Miyazaki, Kagoshima

Trạm kiểm dịch Naha Naha Harbor

Government Bldg., 2-11-1 Minato-machi, naha city, Okinawa 900-0001

098-868-4519

098-861-4372

Okinawa (trừ các khu vực quản lý của chi nhánh Kiểm dịch sân bay Naha)

Chi nhánh kiểm dịch sân bay Naha

174 Kagamimizu, Naha city, Okinawa 901-0142

098-857-057

098-859-0032

Okinawa (chỉ riêng sân bay Naha)

Câu hỏi 41:

Loại thông tin nào nên thu thập trước khi hỏi về thủ tục nhập khẩu?

Trả lời:

Trước khi hỏi bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu của trạm kiểm dịch, bạn nên thu thập những thông tin dưới đây, và nếu tìm được mẫu bảng yêu cầu, bạn sẽ có thêm những lời khuyên cụ thể hơn.

  1. Nguyên liệu

  2. Xuất xứ

  3. Thành phần

  4. Tên gọi, khối lượng và tác dụng của những chất phụ gia, nếu có

  5. Phương pháp chế biến và sản xuất (TD: phương pháp khử trùng hoặc chiết xuất, miêu tả càng cụ thể càng tốt)

  6. Đóng gói (nguyên liệu, điều kiện, màu sắc…)

Bạn phải đặt hẹn để có được những tư vấn cụ thể về thủ tục và những vấn đề khác.

*Liên hệ: Bộ phận kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, trạm kiểm dịch (câu hỏi 40)

Ghi chú :

Những sản phẩm từ sữa được cả trẻ em lẫn người lớn sử dụng phải đạt tiêu chuẩn đặc biệt và tuân theo những yêu cầu về phương pháp sản xuất theo quy định cấp bộ dựa trên Luật vệ sinh thực phẩm.

Những tiêu chuẩn sản xuất này có thể thay đổi do những tiến bộ của công nghệ và các nhân tố khác. TD: những nguyên liệu ban đầu không được phép sử dụng để làm kem sau khi được tách riêng để khử trùng đã được trộn với nhau để làm kem, phương pháp khử trùng không dung nhiệt cũng được sử dụng (hiệu quả tương đương với phương pháp khử trùng dung nhiệt (xem câu hỏi 91).
Bộ Công Thương - Cổng Thương mại điện tử quốc gia - 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 844-2205351 - Fax: 844-2205513
Quay lại Đầu trang